NEW
Font size
WorksheetsÔN GHK I KHTN 7( Lê Thánh Tông)
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
A. là hoạt động nghiên cứu của con người về các hiện tượng biến đổi khí hậu.
B. phương pháp tìm bằng chứng để giải thích, chứng minh một hiện tượng hay đặc điểm của sự vật.
C. tìm hiểu về mối quan hệ của con người với môi trường tự nhiên, từ đó đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường.
D. tìm hiểu về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, từ đó cải tạo môi trường sống nhằm phục vụ lợi ích của con người.
“Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng!” Đó là kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Khẳng định nào dưới đâỵ là không đúng?
Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
Dự báo là kĩ năng không cấn thiết của người làm nghiên cứu.
Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Để đo chính xác độ dày của một quyển sách KHTN 7, người ta dùng
cân đồng hồ.
thước đo độ chia nhỏ nhất là 1mm.
nhiệt kế thuỷ ngân.
ước lượng bằng mắt thường.
Để đo chính xác độ chiều dài của lớp học, người ta dùng
cân đồng hồ.
thước đo mét.
nhiệt kế thuỷ ngân.
ước lượng bằng mắt thường.
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại.
Kĩ năng liên kết tri thức.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
“Bằng mắt (thị giác) có thể thấy quả cam chín có màu vàng; bằng mũi ( khứu giác) có thể ngửi được mùi hoa hồng rất thơm.” Câu trên chỉ đến kĩ năng nào trong khoa học tự nhiên?
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng liên hệ.
Kĩ năng dự đoán.
Kĩ năng đo.
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng giả thuyết (2) Quan sát và đặt câu hỏi
(3) Viết, trình bày báo cáo (4) Phân tích kết quả
(5) Kiểm tra giả thuyết
Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
(1) - (2) - (3) - (4) - (5).
(1) - (2) - (3) - (5) - (4).
(2) - (1) - (5) - (4) - (3).
(2) - (1) - (3) - (5) - (4).
Vì sao ban đêm không nên để cây xanh trong nhà?
Cây xanh sẽ bị héo.
Ảnh hưởng đến hô hấp của con người.
Ảnh hưởng đến giấc ngủ của con người.
Hạn chế sự phát triển xanh tốt của cây xanh.
Nguyên tử là
những hạt cực kì nhỏ bé, mang điện tích dương, cấu tạo nên chất.
những hạt cực kì nhỏ bé, mang điện tích âm, cấu tạo nên chất.
những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất.
những hạt có kích thước gần như hạt gạo, không mang điện, cấu tạo nên chất.
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ những hạt là
proton và neutron.
proton và electron.
proton, electron và neutron.
electron và neutron.
Vỏ nguyên tử được tạo bởi
một hay nhiều proton chuyển động xung quanh hạt nhân.
một hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
một hay nhiều neutron chuyển động xung quanh hạt nhân.
các proton và neutron.
Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
electron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
proton và neutron.
electron và neutron.
proton, electron và neutron.
proton và electron.
Trong các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt không mang điện là
electron.
neutron.
proton.
proton và neutron.
Nguyên tử oxygen có 8 proton nên oxygen có
điện tích hạt nhân là +7, số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.
điện tích hạt nhân là 7, số đơn vị điện tích hạt nhân là +7.
điện tích hạt nhân là +8, số đơn vị điện tích hạt nhân là 8.
điện tích hạt nhân là 8, số đơn vị điện tích hạt nhân là +8.
Cho mô hình cấu tạo nguyên tử aluminium:Nguyên tử aluminium có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Có 3 lớp electron và có 6 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
Có 3 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
Có 3 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
Có 4 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
Nguyên tử sodium có 11 proton và 12 neutron. Khối lượng nguyên tử sodium là
11 amu
12 amu
23 amu
24 amu
Nguyên tố hóa học là
tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron trong hạt nhân.
tập hợp những nguyên tử có cùng số electron và số neutron trong hạt nhân.
tập hợp những nguyên tử có cùng khối lượng.
Kí hiệu hóa học của một nguyên tố được biểu diễn bằng
chỉ một chữ cái trong tên nguyên tố.
một hoặc hai chữ cái trong tên nguyên tố.
một hoặc nhiều chữ cái trong tên nguyên tố.
một chữ cái và một chữ số trong tên nguyên tố.
Kí hiệu nguyên tố potassium là
Na
K
Mg
F
Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium là
Mg
Na
Cu
Ca
Cho ô nguyên tố sodium:Số hiệu nguyên tử của nguyên tố sodium là
23
11
12
24
Cho mô hình cấu tạo nguyên tử lithium:
Nguyên tố lithium thuộc chu kì
1
2
3
4
Biết nguyên tố chlorine thuộc nhóm A và có mô hình cấu tạo nguyên tử như sau:
Nguyên tốc chlorine thuộc
nhóm IA
nhóm VA.
nhóm VIIA.
nhóm VIIIA.
Số thứ tự của chu kì bằng
số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.
số electron trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.
số proton trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.
số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.
Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học.
90
100
118
1180
Phân tử là
hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
hạt đại diện cho chất, gồm một nguyên tử kim loại và một nguyên tử phi kim gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
hạt đại diện cho chất, gồm một nguyên tử kim loại và một nguyên tử oxygen gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử hydrogen và một nguyên tử phi kim gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
Cho mô hình phân tử methane:
Khối lượng phân tử của methane là
14 amu
16 amu
18 amu
20 amu
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một phân tử, các nguyên tử luôn giống nhau.
Trong một phân tử, các nguyên tử luôn khác nhau.
Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Trong một phân tử, luôn có nguyên tố oxygen.
Đơn chất là những chất được tạo thành từ
một nguyên tố hóa học.
một hay nhiều nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là hydrogen.
Hợp chất là
những chất do một nguyên tố hóa học tạo thành.
những chất do hai hay nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.
những chất do một hay nhiều nguyên tử tạo thành.
những chất do một nguyên tố kim loại điển hình và một nguyên tố phi kim điển hình tạo thành.
Chất nào sau đây là hợp chất?
Khí nitrogen (gồm 2 nguyên tử N).
Kim loại copper (gồm 1 nguyên tử Cu).
Ethanol (gồm 2 nguyên tử C, 6 nguyên tử H và 1 nguyên tử O).
Fluorine (gồm 2 nguyên tử F).
Nguyên tử nguyên tố nào có lớp vỏ bền vững?
Nguyên tử kim loại.
Nguyên tử phi kim.
Nguyên tử khí hiếm.
Nguyên tử oxygen.
Nguyên tử các nguyên tố có lớp vỏ ngoài cùng kém bền, khi liên kết với nguyên tử khác có xu hướng
tạo ra lớp vỏ tương tự chlorine.
tạo ra lớp vỏ tương tự khí hiếm.
tạo ra lớp vỏ tương tự sodium.
tạo ra lớp vỏ tương tự silver.
Hóa trị là
con số biểu thị số nguyên tử của các nguyên tố.
. con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
con số biểu thị số nguyên tố tạo thành một chất.
con số biểu thị số electron của mỗi nguyên tử các nguyên tố.
Viết công thức hóa học của sodium sulfate, biết trong phân tử có 2 Na, 1 S và 4 O.
NaSO.
Na2SO.
Na2SO4.
Na2SO4.
Công thức hóa học của sulfuric acid là H2SO4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sulfuric acid được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là H, S và O.
Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.
Khối lượng phân tử của sulfuric acid là 96 amu.
Phần trăm khối lượng của S trong hợp chất H2SO4 là 32,65%.
Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là
I
II
III
IV
Biết hóa trị của nhóm hydroxide (OH) là I. Hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2 là
I
II
III
IV
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi C hóa trị IV và O.
CO2.
CO3.
C2O4.
C2O.
