Font size
WorksheetsHóa 10 GKI
Total questions: 100
Worksheet time: 57mins
Trả lời câu hỏi
20, 19, 39
19, 19, 20
19, 20, 39
19, 20, 19
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?
Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là bao nhiêu?
+10
+9
-10
-9
Nguyên tử nguyên tố P có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử P là bao nhiêu?
15
15+
+16
+15
Tổng số electron tối đa trong phân lớp d là
6 electtron
2 electtron
10 electtron
14 electtron
Lớp e thứ 3 có tên là
K
M
L
N
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh trong khu vực không gian xung quanh hạt nhân và
theo quỹ đạo hình nón
theo quỹ đạo bầu dục
theo nhũng quỹ đạo hình trụ
không theo những quỹ đạo xác định
Cấu hình electron của nguyên tử Al là 1s22s22p63s23p1. Lớp thứ hai (lớp L) của nguyên tử S có bao nhiêu electron?
1
8
2
3
Số lượng orbital (AO) có trong phân lớp s là:
1 AO s
2 AO s
1 AO p
3 AO p
Nguyên tử X có 7 electron lớp ngoài cùng. X là nguyên tử của nguyên tố
khí hiếm
hydrogen
phi kim
kim loại
Mức năng lượng của phân lớp nào sau đây thấp nhất?
2s
1s
2p
3s
Khối lượng của nguyên tử chủ yếu là
khối lượng của hạt proton
khối lượng của hạt nhân
khối lượng của hạt electron
khối lượng của lớp vỏ
Nguyên ử nguyên tố phosphorus (P) có 15 proton, 16 neutron, 15 electron. Số khối của P là
30
31
32
46
Nguyên tử nguyên tố Potassium (K) có 19 proton, 20 neutron, 19 electron. Số khối của K là
(a)
Nguyên tử O (Z=8) có bao nhiêu lớp electron?
3 lớp
1 lớp
2 lớp
4 lớp
Nguyên tử Na (Z=11) có bao nhiêu lớp electron?
1 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
Cấu hình electron nguyên từ Al là 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
1
2
3
4
Sự phân bố electron vào các orbital và lớp electron dựa vào
nguyên lý vững bền và nguyên lý Pauli.
nguyên lý vững bền và qui tắc Hund.
nguyên lý vững bền, qui tắc Hund và nguyên lý Pauli.
nguyên lý Pauli và qui tắc Hund.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg là 1s22s22p63s2. Mg thuộc loại nguyên tố nào?
Nguyên tố f
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
8
9
10
11
Chọn phát biểu đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron
có cùng sự định hướng không gian
có cùng mức năng lượng
khác nhau về mức năng lượng
có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. X là
Cl
Ca
K
S
Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M2+ là
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p63d1
1s22s22p63s23p64s2
Lớp L có 2 phân lớp 2s và 2p. Vậy trong lớp L có những AO nào?
Có 1 AO s và 1 AO p
Có 1 AO s và 3 AO p
Có 2 AO s và 2 AO p
Có 1 AO s
Nguyên tử nào dưới đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1
Ca
Na
K
Rb
Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố Cr (Z=24)
[Ar]3d54s1
[Ar]3d44s2
[Ar]4s24p6
[Ar]4s14p5
Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) là
1s22s22p63s23p64s23d9
1s22s22p63s23p64s13d10
1s22s22p63s23p63d94s2
1s22s22p63s23p63d104s1
Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp thứ 3 có 5 electron. Điện tích hạt nhân của X là
+16
+15
+7
+13
Nguyên tử của nguyên tố Ca (Z = 20) có số electron độc thân là
1
2
3
0
Trong các nguyên tố trên, nguyên tố kim loại là
X, T
Y, T
Z, T
X, Y, T
Z
Ion O2- không có cùng số electron với nguyên tử hoặc ion nào sau đây?
F-
Ne
Cl-
Mg2+
Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Tổng số electron ở lớp vỏ của X2- là
18
16
9
20
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M là
3
2
1
0
Nguyên tố Q có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố Q điền vào lớp, phân lóp nào sau dây?
K, s
L, p
M, p
N, d
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
Electron ở lớp gần nhân nhất
Electron ở lớp kế ngoài cùng
Electron ở lớp Q
Electron ở lớp ngoài cùng
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn :
Thứ tự các mức và phân mức năng lượng
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Thứ tự các lớp và phân lớp electron
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Lớp M có 3 phân lớp 3s và 3p và 3d. Vậy trong lớp M có những AO nào?
Có 1 AO s, 1 AO p và 1 AO d
Có 1 AO s và 3 AO p và 3 AO d
Có 3 AO s và 2 AO p và 3 AO d
Có 1 AO s, 3 AO p và 5 AO d
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
18
9
16
32
Số electron tối đa trên lớp thứ n (n ≤ 4) là
n2
2n2
2
8
Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần
1s < 2s < 3p < 3s
2s < 1s < 3p < 3d
3s < 3p < 3d < 4s
1s < 2s < 2p < 3s
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:
Lớp K
Lớp L
Lớp M
Lớp N
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức nǎng lượng trung bình cao nhất?
Lớp K
Lớp L
Lớp M
Lớp N
Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
6
8
10
4
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là :
Khí hiếm và kim loại
kim loại và kim loại
phi kim và kim loại
Kim loại và khí hiếm
Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử này là 3. Vậy số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là:
1 & 2
5 & 6
7 & 8
7 & 9
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên từ của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là
3s23p4
3s23p5
3s23p3
2s22p4
Về mức năng luợng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.
Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất
Các electron ở lớp K có mức nǎng lượng bằng nhau
Cho các phát biểu sau.
Phát biểu đúng là:
Các electron ở lớp L có mức nǎng lượng gần bằng nhau
Các electron ở lớp M (n=3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n=1)
Các electron ở lớp L có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K
Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau
Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p
Cho các phát biểu sau:
Phát biểu đúng là
Nguyên tử sắt (Z=26) có số eletron hóa trị là 8
Cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 là của nguyên tử nguyên tố Natri
Cấu hình electron của nguyên tử 24Cr là 1s22s22p63s23p63d54s1
Nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) có 5 lớp e, phân lớp ngoài cùng có 6e
Trong nguyên tử clo (Z=17) số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 7
Nhận định sai trong các nhận định sau là:
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số notron.
Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số notron.
Tất cả những nguyên tử có 1e, 2e hoặc 3e lóp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại.
Lớp M có tối đa 18e.
Cho các phát biểu sau:
(1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất.
(2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(3) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
(4) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố.
(5) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương.
(6)Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định.
Số phát biểu đúng là :
2
5
4
6
Điện tích của hạt nhân do loại hạt nào quyết định?
Hạt proton
Hạt electron
Hạt neutron
Hạt proton và electron
Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm tìm ra loại hạt nào cấu tạo nên nguyên tử?
Electron
Neutron
Proton
Hạt nhân
Giá trị điện tích – 1 và khối lượng 0,0059 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
Electron
Neutron
Proton
Ion
Nhận định nào sau đây là không đúng ?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.
Số khối là tổng số hạt proton (P) và số hạt neutron (N).
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là electron, neutron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Năm 1911, Rơ-dơ-pho (E. Rutherford) và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận về nguyên tử như sau:
Kết luận không đúng là:
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.
Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Câu 1: Phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa (bão hòa) là:
2, 6, 10, 16.
2, 6, 10, 14
4, 6, 10, 14
2, 8, 10, 14
Một nguyên tử của nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron là 28. Số neutron trong nguyên tử là
10
9
8
7
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn hơn số hạt không mang điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là
26
27
28
30
Nguyên tử phosphorus có Z = 15, A = 31 nên nguyên tử có
15 proton, 16 electron, 31 neutron.
15 electron, 31 neutron, 15 proton.
15 proton, 15 electron, 16 neutron.
khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Trả lời câu hỏi
Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98 g/mol.
Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98.
Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 31.
Số khối hạt nhân của photpho là 30,98; nguyên tử khối của photpho là 30,98.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong một nguyên tử số electron, số proton và điện tích hạt nhân bằng nhau.
Số khối là tổng số hạt proton và hạt electron.
Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron bằng số proton.
Vào năm 1987, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?
Tôm-xơn (J. . Thomson)
Rơ-dơ-pho (E. Rutherford)
Chat-uých (J. Chadwick)
Niu-tơn (Newton)
Cho biết cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 của Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại
X và Y đều là các phi kim
X và Y đều là các khí hiếm
X là phi kim, Y là kim loại
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn
thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
thứ tự các lớp và phân lớp electron
sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Cho hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử Y như dưới đây.
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
Trả lời câu hỏi
8
12
6
4
Nhận định nào dưới đây đúng nhất?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.
Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị nào của nguyên tố M có tỷ lệ số proton/số neutron = 13/15?
Trả lời câu hỏi
27,30%.
72,7%.
23,70%.
26,30%
Nhận xét nào sau đây không đúng?
1 và 2 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
1 và 3 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
1 và 2 là nguyên tử của hai nguyên tố hóa học khác nhau.
1 và 3 có cùng số proton trong hạt nhân.
Trả lời câu hỏi
60
62
64
66
Biết rằng nguyên tố argon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A. Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Số khối của đồng vị A của nguyên tố argon là bao nhiêu? (cho biết nguyên tử khối trung bình của argon bằng 39,98).
39
40
41
42
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp N có 4 orbital.
Phát biếu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton
Số neutron
Số khối
Nguyên tử khối
Biết Fe có Z = 26. Cấu hình electron nào là của ion Fe2+?
1s22s22p63s23p63d6 4s2
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d44s2
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Trong nguyên tử, số khối
bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.
bằng tổng số các hạt proton và neutron.
bằng nguyên tử khối.
bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron và electron là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
26
27
28
23
Ion A3+ có cấu hình electron ở phân lớp cuối cùng là 3d5. Vậy cấu hình electron của A là:
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
Phát biểu đúng là:
X có 26 neutron trong hạt nhân.
X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
X có điện tích hạt nhân là +26.
Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Qui ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng:
12 khối lượng nguyên tử C.
1,6605.10-27kg.
1,6605.10-25kg.
1,6605.10-25g.
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào say đây?
Mendeleep
Chatwick
Rutherford
Thomson
Để đo kích thước của hạt nhân, nguyên tử..hay các hệ vi mô khác, người ta không dùng các đơn vị đo phổ biến đối với các hệ vĩ mô như cm, m, km.. mà thường dùng đơn vị đo nanomet (nm) hay angstron (Å). Cách đổi đơn vị đúng là:
1nm = 10–10m
1 Å =10–9m
1nm =10–7cm
1 Å =10nm
Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số proton của X, Y lần lượt là:
13 và 15
12 và 14
13 và 14
12 và 15
Nguyên tử X có 92 proton, 92 electron, 143 neutron. Kí hiệu nguyên tử X là
Ion X2- có
số proton – số electron = 2.
số electron – số proton = 2.
số electron – số neutron = 2.
số electron–(số proton + số neutron)
Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử này là 3. Vậy số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là
1 và 2
5 và 6
7 và 8
7 và 9
Cho hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố như dưới đây. Kí hiệu nguyên tử nguyên tố trên là
Trả lời câu hỏi
17
35
52
53
Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể quay quanh theo những quỹ đạo xác định. Hãy cho biết mô hình nguyên tử của nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử, tương tự như hệ Mặt Trời?
Mô hình nguyên tử Thomson.
Mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr.
Mô hình nguyên tử Chadwick.
Mô hình nguyên tử Newton.
Orbital s có dạng
hình tròn
hình số tám nổi.
hình cầu
hình bầu dục
Orbital p có dạng
hình tròn
hình số tám nổi
hình cầu
hình bầu dục
Câu 1: Hình ảnh biểu diễn orbital px, py và pz lần lượt là
Orbital nguyên tử (AO) là gì?
Là vùng không gian xung quanh hạt nhân mà xác suất tìm thấy electron lớn nhất.
Là vùng không gian xung quanh các electron.
Là hạt nhân nguyên tử.
Là tập hợp các electron.
Tổng số electron tối đa trong phân lớp p là
2
14
6
10
