wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử giữa kì 1 (12)

Total questions: 72

Worksheet time: 6hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

cơ quan chính trị cao nhất của Liên hiệp quốc?

a)

Đại hội đồng

b)

Hội đồng bảo an

c)

Ban thư ký

d)

Văn phòng Tổng thống thư ký Liên hiệp quốc

2.

cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì và an ninh thế giới của Liên hiệp quốc?

a)

Đại hội đồng

b)

Hội đồng bảo an

c)

Ban thư ký

d)

Văn phòng Tổng thống thư ký Liên hiệp quốc

3.

Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới thường được gọi là trật tự

a)

Trật tự Véc xai-Oasinhtơn

b)

Trật tự hai cực Ianta

c)

Trật tự thế giới "đơn cực"

d)

Trật tự thế giới "đa cực"

4.

Tham gia hội nghị Ianta (2/1945) là các nước

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh, Liên Xô, Trung Quốc

c)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ

d)

Liên Xô, Anh, Mĩ

5.

Mục đích chủ yếu nhất để thành lập Liên Hiệp Quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn

c)

Phát triển kinh tế các nước trên nguyên tắc độc lập chính trị

d)

Hợp tác về văn hóa-giáo dục trên nguyên tắc bình đẳng chủ quyền các quốc gia

6.

Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại hội nghị Ianta

a)

Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc

b)

Giải quyết hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm

c)

Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận

d)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát-xít Đức và quân phiệt Nhật

7.

Tại sao gọi là "Trật tự hai cực Ianta"?

a)

Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng

b)

Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện 2 phe: TBCN và XHCN

c)

Thế giới xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng ở Ianta

d)

Thành lập hai nhà nước tại Triều Tiên

8.

sự giống nhau của trật tự hai cực Ianta và trật tự Vécxai – Oasinhtơn là

a)

đều là trật tự chịu cảnh hương của các nước TBCN, đứng đầu là Mỹ

b)

đều là trật tự thế giới do các nước thắng trận sau chiến tranh thế giới lập ra

c)

đều là trật tự chịu ảnh hưởng của hai phe đối đầu: TBCN và XHCN, đứng đầu là Mỹ và Liên Xô

d)

là sự đối đầu của 2 phe và 2 cực trong quan hệ quốc tế

9.

Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là một trật tự thế giới

a)

được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.

b)

hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng.

c)

có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa.

d)

được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa

10.

Theo sự thỏa thuận của Hội nghị cấp cao Anh, Mĩ, Liên Xô tại I- an-ta (từ 4-12/4/1945), Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?

a)

Các nước phương Tây

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

11.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong điều kiện

a)

thu được nhiều chiến phí.

b)

chiếm được nhiều thuộc địa.

c)

bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.

d)

bán được nhiều vũ khí, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

12.

Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực

a)

công nghiệp quốc phòng.

b)

công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân

d)

công nghiệp nặng, chế tạo máy móc.

13.

Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) dựa vào

a)

những tiến bộ khoa học - kĩ thuật.

b)

tinh thần tự lực tự cường.

c)

sự giúp đỡ của các nước Đông Âu

d)

có nguồn tài nguyên phong phú

14.

Một trong những nguyên nhân làm cho chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng sụp đổ là do

a)

không tiến hành cải tổ đất nước

b)

hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

c)

Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động

d)

tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động

15.

Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 - 1973?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới .

c)

Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

d)

Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

16.

Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX có ý nghĩa

a)

mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

b)

thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực

c)

đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới

d)

hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển

17.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989 - 1991) là:

a)

không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

b)

những sai lầm về chính trị và tha hóa về phẩm chất đạo đức của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

c)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

d)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

18.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới

a)

Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

b)

Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

c)

Sự ra đời của nước Cộng hòa Ấn Độ

d)

Sự ra đời của nước Cộng hòa Cu ba

19.

Sự kiện đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật ở Liên Xô trong giai đoạn 1946-1950 là

a)

nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất

b)

chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

phóng thành công bom nguyên tử

d)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo

20.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

tập trung cải cách chính trị.

c)

thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.

d)

duy trì nền kinh tế bao cấp.

21.

Tình hình chung của khu vực Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là

a)

các nước Đông Bắc Á tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc

b)

các nước Đông Bắc Á bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế, đạt được những thành tựu quan trọng.

c)

trừ Nhật Bản, các nước trong khu vực đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổn định.

d)

trừ Nhật Bản, các nước trong khu vực đều lựa chọn con đường chủ nghĩa xã hội và đạt được những thành tựu to lớn.

22.

Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là gì?

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội lan rọng khắp toàn cầu

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc, đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội

c)

Lật đổ chế độ phong kiến

23.

trong 4 con rồng kinh tế ở Châu Á Đông Bắc Á có 3 là

a)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan

b)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc 

c)

Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan

d)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Công

24.

Biến đổi lớn nhất của cácnước Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

các nước Đông Bắc Á trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

b)

các nước Đông Bắc Á đều giành được độc lập

c)

các nước Đông Bắc Á bắt tay phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu

d)

hình thành các mối quan hệ thương mại

25.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong công cuộc cải cách là

a)

 lấy phát triển văn hóa - tư tưởng làm trung tâm.

b)

 lấy phát triển kinh tế - chính trị làm trung tâm.

c)

 lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

26.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, theo thỏa thuận của hội nghị Ianta, phía Bắc Triều Tiên do quân đội của nước nào đóng? 

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Mĩ.

d)

Pháp. 

27.

Từ công cuộc cải cách mở của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Lấy phát triển chính trị làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường tự do.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường TBCN.

d)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.

28.

trong giai đoạn 1945-1950 thắng lợi của cuộc cách mạng nào có tác động mạnh mẽ nhất đến với cách mạng nước ta?

a)

Thắng lợi cách mạng Trung Quốc

b)

Thắng lợi của cách mạng Ấn Độ

c)

Lào giành được độc lập

d)

Chiến tranh Triều Tiên

29.

Từ công cuộc cải cách mở của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa

b)

Đổi mới chính trị là trọng tâm, là cốt lõi

c)

chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường TBCN.

d)

chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.

30.

quốc gia nào dưới đây trong chiến tranh thế giới thứ hai không phải là thuộc địa của Nhật

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Campuchia

d)

Lào

31.

Năm 1945, những nước nào ở khu vực Đông Nam Á giành được chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam

b)

Lào, In-đô-nê-xi-a, Campuchia

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Campuchia. 

d)

Lào, Việt Nam , Campuchia

32.

trong chiến tranh thế giới thứ hai ba nước Đông Dương là thuộc địa của

a)

Phát xít Nhật

b)

Thực dân Pháp

c)

Thực dân Anh

d)

Phát xít Nhật và Thực dân Pháp

33.

Ở khu vực Đông Bắc Á hiện nay, những nước có nền kinh tế đứng thứ 2 và thứ 3 thế giới lần lượt là?

a)

Nhật Bản -Trung Quốc

b)

Trung Quốc - Nhật Bản

c)

Trung Quốc - Hàn Quốc

d)

Nhật Bản - Hàn Quốc

34.

Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?

a)

hòa bình trung lập.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước XHCN

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước TBCN

d)

Liên kết với Việt Nam, Lào đấu tranh chống Mĩ xâm lược

35.

các lĩnh vực hợp tác chính của tổ chức ASEAN là

a)

Kinh tế - chính trị

b)

Quân sự - chính trị

c)

Kinh tế - văn hóa

d)

Kinh tế

36.

Cuộc cách mạng đã đưa Ấn Độ trờ thành cường quốc công nghệ là

a)

Cách mạng xanh

b)

Cách mạng chất xám.

c)

Cách mạng khoa học và công nghệ

d)

Cách mạng khoa học kĩ thuật

37.

Biến đổi quan trọng nhất của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: 

a)

Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập 

b)

đã thành lập được tổ chức ASEAN

c)

các nước đều đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

d)

các nước bước vào thời kì phát triển kinh tế

38.

trong giai đoạn 1945-1954 cách mạng Việt Nam là Campuchia diễn ra dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương

b)

Đảng nhân dân cách mạng Lào

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đảng nhân dân cách mạng Campuchia

39.

nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình Đông Nam Á hiện nay

a)

là khu vực có nền kinh tế phát triển nhất châu Á

b)

là khu vực có thường xuyên xảy ra xung đột, nội chiến

c)

là khu vực hòa bình, ổn định và phát triển

d)

là khu vực chậm phát triển, chính trị không ổn định

40.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

a)

có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

b)

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

c)

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

d)

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

41.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945), phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi

c)

Đông Phi

d)

Tây Phi

42.

Sự kiện gắn liền với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la là

a)

lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

b)

chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân

c)

lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri

d)

lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la

43.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ?

a)

Nước Namibia tuyên bố độc lập (1990)

b)

Nước Cộng hòa Ai Cập được thành lập (1953)

c)

Nhân dân Môdămbích và Ăng-gô-la lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha

d)

Bản Hiến Pháp (1993) của Nam Phi chính thức xóa bot chế độ phân biệt chủng tộc

44.

Nước được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh”?

a)

Ác hen ti na

b)

Pê ru

c)

Mêhicô

d)

Cuba

45.

Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ la tinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy"?

a)

Ở Mĩ La-tinh thường xuyên xãy ra cháy rừng

b)

Ở Mĩ La-tinh có nhiều núi lửa hoạt động

c)

Ở Mĩ La-tinh có cách mạng Cuba bùng nổ

d)

Khởi nghĩa vũ trang là hình thức chủ yếu trong cuộc đấu trang chống chế độ độc tài thân Mĩ

46.

Kẻ thù chủ yếu trong phong trào giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Cộng hòa Nam Phi là:

a)

Chủ nghĩa Apácthai

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ

c)

Chủ nghĩa thực dân mới

d)

Chủ nghĩa thực dân mới và thực dân cũ

47.

Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai chịu ảnh hưởng nhiều nhất của các nước nào ở Châu Á?

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Ấn Độ

c)

Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á

d)

Việt Nam, Trung Quốc

48.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ dùng ưu thế gì để biến Mĩ la tinh thành sân sau êm đềm của mình?

a)

Dùng ưu thế về nước láng giềng.

b)

Dùng ưu thế về vũ khí hạt nhân

c)

Dùng ưu thế về kinh tế và quân sự.

d)

Dùng ưu thế về kinh tế tài chính.

49.

Sự khác biệt căn bản giữa phong trào đấu tranh cách mạng ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới

b)

Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới; khu vực Mĩ Latinh đấy tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ

c)

Hình thức đấu tranh chủ yếu ở châu Phi là khởi nghĩa vũ trang; ở Mĩ Latinh là đấu tranh chính trị

d)

Lãnh đạo cách mạng ở châu Phi là giai cấp vô sản; ở khu vực Mĩ Latinh là giai cấp tư sản dân tộc

50.

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai khác nhau cơ bản về:

a)

lực lượng đấu tranh và mục tiêu đấu tranh

b)

hình thức đấu tranh và lực lượng lãnh đạo

c)

mục tiêu đấu tranh và hình thức đấu tranh

d)

mục tiêu đấu tranh và lực lượng lãnh đạo

51.

Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện

a)

Kí hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM)  năm 1972

b)

Kí định ước Henxinki năm 1975.

c)

Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goócbachốp tạo đảo Manta (12/1989).

d)

Kí hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991).

52.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

a)

Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman

b)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ

c)

Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven

d)

Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan

53.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai quan hệ Mĩ và Liên Xô là:

a)

Hữu nghị thân thiện

b)

Hợp tác phát triển

c)

Đánh nhau quyết liệt

d)

Đối đầu, chiến tranh lạnh

54.

Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?

a)

Mĩ thông qua kế hoạch Macsan (1947)

b)

Kế hoạch Macsan (1947) và sự ra đời của của NATO (1949).

c)

Sự ra đời của NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vacxava (1955).

d)

Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava (1955).

55.

Mục đích bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là:

a)

Bá chủ toàn cầu

b)

Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ

c)

Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN

d)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới

56.

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

a)

không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.

b)

giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.

d)

không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô.

57.

Sự kiện nào sau đây đã chi phối mối quan hệ quốc tế trong và nửa sau thế kỉ XX?

a)

Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc.

b)

Sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

Sự hình thành chiến tranh lạnh

58.

Vì sao học thuyết Tơ-ru-man vừa mới ra đời đã vấp phải sự phản kháng của thế giới?

a)

Vì bản chất chống cộng của nó

b)

Vì bản chất phi nghĩa của nó

c)

Vì bản chất bành trướng của nó

d)

Vì bản chất đe dọa nên hòa bình thế giới của nó

59.

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

a)

Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC).

b)

Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava.

c)

Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

60.

Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng và một số nước châu Phi là một trong những

a)

di chứng của chiến tranh lạnh.

b)

biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực.

c)

biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực.

d)

thành công của Mĩ trong thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

61.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

Triển khai “Chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới

b)

Dung dưỡng một số nước Đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hòa bình, hợp tác với các nước trên thế giới.

d)

Bắt tay với Trung Quốc.

62.

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

a)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

b)

trung tâm công nghiệp - quốc phòng lớn của thế giới.

c)

khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới

d)

tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh

63.

Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?

a)

Trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao

b)

Áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.

c)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Quân sự hoá nền kinh tế.

64.

Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 1950 là

a)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ

b)

Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới

c)

Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)

d)

Đối đầu với Mĩ

65.
Lĩnh vực Nhật Bản tập trung sản xuất là:
a)

Công nghiệp dân dụng

b)

Công nghiệp hàng không vũ trụ

c)

Công nghiệp phần mềm

d)

Công nghiệp xây dựng

66.

Sự kiện nào diễn ra ở Nhật có tác động trực tiếp đến cách mạng Việt Nam? 

a)

Ngày 06/08/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima. 

b)

Ngày 15/08/1945, Nhật Hoàng chính thức tuyên bố chấp nhận đầu hàng đồng minh không điều kiện.

c)

Năm 1951, Hiệp nước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết. 

d)

Năm 1968, Nhật trở thành cường quốc thứ 2 trong thế giới tư bản. 

67.

Chính sách đối ngoại chủ yếu cảu các nước Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973 là

a)

Cố gắng quan hệ với Nhật Bản

b)

Đa phương hoa trong quan hệ

c)

Liên minh hoàn toàn với Mĩ

d)

Rút ra khỏi NATO

68.

nguyên nhân chủ quan hàng đầu làm nền kinh tế Nhật phát triển "thần kỳ" là

a)

vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế

b)

coi trọng yếu tố con người

c)

các công ty của Nhật có tầm nhìn xa

d)

áp dụng tốt tiến bộ khoa học - kĩ thuật thế giới

69.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ

c)

mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

d)

kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

70.

Tại sao lại có sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn?

a)

Vì trí thức ngày càng lớn

b)

Vì cá lớn nuốt cá bé

c)

Vì lượng công nhân ngày càng cao

d)

Vì muốn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước

71.

Xu thế toàn cầu hoá là hệ quả của

a)

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế

b)

sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia

c)

Quá trình thống nhất thị trường thế giới

d)

cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

72.

Sự ra đời của hai tổ chức NATO và Vac-sa-va đánh dấu

a)

sự xác lập cục diện thế giới, hai cực, hai phe, chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới

b)

chiến tranh lạnh bùng nổ, lan rộng và bao trùm toàn thế giới

c)

cuộc chạy đua vũ trang và nguy cơ chiến tranh thế giới cho Liên Xô và Mĩ phát động

d)

cục diện ổn định và phát triển của thế giới hai cực, hai phe