wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử anh Lăng Cọck cúi kì 12

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Trật tự Versailles - Washington

b)

Trật tự hai cực Yalta

c)

Trật tự đa cực của các nước lớn

d)

Trật tự một cực do Mẽo đứng đầu

2.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

c)

Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

d)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội

3.

Chính sách Chiến tranh lạnh của Mĩ gắn liền với

a)

Học thuyết Eisenhower

b)

Học thuyết Nixon

c)

Học thuyết Truman

d)

Học thuyết Kennedy

4.

Cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Malta hai nhà lãnh đạo M. Gorbachev và G.Bush đã

a)

kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa

b)

kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ Đông Đức và Tây Đức

c)

kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

d)

tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

5.

Định ước Helsinki năm 1975 được kí giữa 33 nước châu Âu và Mĩ, Canađa nhằm mục đích gì

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế

b)

Trao đổi thành tựu khoa học - kĩ thuật

c)

Tạo cơ chế giải quyết vấn đề an ninh hòa bình ở châu Âu

d)

Giải quyết vấn đề ở Campuchia

6.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (1972)

b)

Hiệp ước thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu (1987)

c)

Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1974)

d)

Gorbachev gặp Bush tại Malta (1989)

7.

Nguồn gốc mâu thuẫn Đông - Tây là

a)

đối lập giữa nền văn hóa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ

b)

đối lập về mục tiêu chiến lược và sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và Mĩ

c)

đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ

d)

đối lập về sức mạnh quân sự và văn hóa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ

8.

Sự kiện khởi đầu chính sách chống Liên Xô gây lên tình trạng Chiến tranh lạnh của Mĩ là

a)

Mĩ đề ra kế hoạch Marshall

b)

Cộng hòa Liên bang Đức được kết nạp vào khối NATO

c)

Bản thông điệp của Tổng Mĩ Truman gửi tới Quốc hội

d)

Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập NATO và tổ chức Hiệp ước Warsaw được kí kết

9.

Ngày 11/9/2001, cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mĩ đã làm

a)

Trung tâm thương mại thế giới sụp đổ thiệt hại rất lớn về người và của

b)

Thủ đô của Mĩ sụp đổ hoàn toàn, nhiều của cải vật chất bị phá hủy

c)

Trụ sở Liên hợp quốc bị phá hủy

d)

Tượng Nữ Thần Tự do bị sụp đổ, tổn thất lớn về du lịch

10.

Nguyên nhân khiến Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm suy giảm thế mạnh của họ trên thế giới

b)

sự đối đầu giữa hai nước trong hơn bốn thập kỉ vẫn không phân thắng bại

c)

thế giới xuất hiện xu thế hòa hoãn, hai bên nên dừng lại

d)

để mở ra chiều hướng, điều kiện giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế

11.

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai được khởi đầu từ

a)

nước Mĩ

b)

Nhật Bản

c)

nước Anh

d)

Liên Xô

12.

Từ những năm 70 (thế kỉ XX) đến nay, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra chủ yếu về

a)

lĩnh vực kinh tế

b)

lĩnh vực khoa học

c)

lĩnh vực kĩ thuật

d)

lĩnh vực công nghệ

13.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là

a)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

khoa học gắn liền với kĩ thuật

c)

mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ sản xuất

d)

kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất

14.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế

b)

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ

c)

Sự ra đời các công ti xuyên quốc gia

d)

Quá trình thống nhất thị trường thế giới

15.

Toàn cầu hóa là

a)

sự bùng nổ tức thời của nền kinh tế thế giới

b)

sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế

c)

xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới

d)

xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược

16.

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

sự ra đời các tổ chức chính trị, quân sự khu vực

b)

sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại, quốc tế

c)

sự sáp nhập, hợp nhất của các công ty vừa và nhỏ thành những tập đoàn lớn

d)

sự của các tổ chức liên kết kinh tế, tương mại, tài chính quốc tế và khu vực

17.

Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới được gọi là

a)

quá trình công nghiệp hóa

b)

quá trình toàn cầu hóa

c)

quá trình hiện đại hóa

d)

quá trình tư bản hóa

18.

Định ước Henxinki (8/1975) đã tạo nên cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Phi

d)

Châu Âu và châu Á

19.

Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT -1) được kí giữa những quốc gia nào ?

a)

Liên Xô và Nhật

b)

Liên Xô và Anh

c)

Liên Xô và Mĩ

d)

Mĩ và Nhật

20.

Trật tự 2 cực Yalta sụp đổ vì

a)

Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

b)

Liên Xô sụp đổ, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu tan rã

c)

ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp

d)

sự canh tranh của Nhật và Tây Âu

21.

Nguyễn Ái Quốc rút ra được 'muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình' từ sự kiện

a)

gửi đến Hội nghị Versailles Bản yêu sách của nhân dân An Nam

b)

đọc bản Sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin

c)

gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

d)

sáng lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa

22.

Sự kiện nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc từ một người Việt Nam yêu nước trở thành người Quốc tế Cộng sản?

a)

Gửi đến hội nghị Versailles Bản yêu sách của nhân dân An Nam

b)

Đọc bản Sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin

c)

Gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

d)

Sáng lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa

23.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc?

a)

Gửi đến hội nghị Versailles, bản yêu sách của nhân dân An Nam.

b)

Đọc bản sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin.

c)

Gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp.

d)

Sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

24.

Đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Bị ba tầng áp bức bóc lột.

b)

Có quan hệ khăng khít với nông dân.

c)

Kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.

d)

Ảnh hưởng cách mạng tháng Mười Nga và chủ nghĩa Marx-Lenin.

25.

Bộ phận đại địa chủ có thái độ chính trị như thế nào?

a)

Thỏa hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc.

b)

Phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.

c)

Thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.  

d)

Kiên quyết đứng lên chống Pháp.

26.

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, vươn lên lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam là giai cấp nào?

a)

công nhân.

b)

nông dân

c)

tư sản.

d)

tiểu tư sản.

27.

Đâu không phải là đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Bị ba tầng áp bức bóc lột. 

b)

Kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.  

c)

Thái độ chính trị không kiên định.

28.

Hậu quả lớn nhất về kinh tế do chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp là

a)

kinh tế phát triển không đều.

b)

kinh tế có nguy cơ bị thui chột.

c)

Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp.

d)

nguồn ngân sách Pháp thu được từ thuế ngày một tăng.

29.

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Versailles.

b)

Đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin.

c)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

d)

Tham gia sáng lập ra Đảng Cộng sản Pháp.

30.

Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng. 

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

31.

Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.

32.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là

a)

báo Thanh niên.

b)

tác phẩm "Đường Kách mệnh".

c)

bản án chế độ thực dân Pháp.

d)

báo Người cùng khổ.

33.

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là

a)

Đảng bộ

b)

Chi bộ

c)

Chi ủy.  

d)

Tổng bộ.

34.

Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu được tập hợp và in thành tác phẩm

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.   

b)

Đường Kách mệnh.   

c)

Bản yêu sách 8 điểm.

d)

Đời sống mới.

35.

Chủ trương “Vô sản hóa” vào cuối năm 1928 của tổ chức nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Hội Phục Việt.

36.

Năm 1921 Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số người yêu nước của Angiêri, Marốc... lập ra hội

a)

Việt Nam Cách mạng thanh niên. 

b)

Liên hiệp các dân tộc áp bức Á Đông

c)

Liên hiệp thuộc địa ở Paris.

d)

Phục Việt.

37.

Số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện gì?

a)

Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

b)

Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.

d)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

38.

Điểm giống nhau giữa hai phong trào cách mạng 1930-1931 và 1936 –1939 là gì?

a)

Về nhiệm vụ cách mạng trước mắt. 

b)

Đều dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Mục tiêu đấu tranh.

d)

Phương pháp đấu tranh.

39.

Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng là báo nào?

a)

Nhành lúa. 

b)

Người nhà quê.

c)

Búa liềm.

d)

Chuông rè.

40.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam gồm các văn kiện nào?

A. Chính cương vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.

B. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.

C. Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.

D. Chính cương vắn tắt và Lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc

a)

Chính cương vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.

b)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.

c)

Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.

d)

Chính cương vắn tắt và Lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc

41.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

a)

công nhân.

b)

nông dân.  

c)

tiểu tư sản.

42.

Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929?

a)

Xây dựng khối đoàn kết trong Đảng

b)

Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo.

c)

Xây dựng khối liên minh công - nông.    

d)

Thống nhất về tư tưởng chính trị.

43.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế.  

b)

Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa.

c)

Các tổ chức Cộng sản ra đời.

d)

Các tổ chức cách mạng ra đời.

44.

Trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục, chính quyền Soviet Nghệ - Tĩnh đã tiến hành biện pháp nào?

a)

Thực hiện quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

b)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.

c)

Xóa nợ cho người nghèo.

d)

Chia ruộng đất cho dân cày.

45.

Nội dung nào không phải là chính sách của Soviet Nghệ - Tĩnh?

a)

Thành lập các đội tự vệ đỏ và toà án nhân dân.

b)

Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.

c)

Tổ chức các cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân.

d)

Xóa bỏ các tệ nạn xã hội, giữ vững trật tự trị an.

46.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển đến đỉnh cao?

a)

Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An).

b)

Phong trào cách mạng rộng lớn khắp cả nước.

c)

Công nhân Việt Nam biểu tình nhân ngày quốc tế lao động.

d)

Thành lập chính quyền Soviet Nghệ - Tĩnh.

47.

Tính quyết liệt trong phong trào đấu tranh của nông dân hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trong tháng 9/1930 là

a)

đòi giảm sưu thuế. 

b)

đấu tranh chính trị.

c)

phản đối chính sách khủng bố của Pháp.

d)

biểu tình có vũ trang.

48.

Kết quả phong trào đấu tranh của nông dân ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh là.

a)

Hệ thống chính quyền địch bị tan rã, tê liệt ở nhiều huyện xã.

b)

Thực dân Pháp phải thực hiện giảm tô thuế.

c)

Nông dân được chia lại ruộng đất công.

d)

Nông dân được tự do hội họp, báo chí.

49.

Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

phong trào công nhân.

b)

phong trào cách mạng 1930 - 1931

c)

phong trào dân chủ 1936 - 1939. 

d)

phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

50.

Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là phong trào cách mạng nào?

a)

phong trào công nhân

b)

phong trào cách mạng 1930 - 1931.

c)

phong trào dân chủ 1936 - 1939.

d)

phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

51.

Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Xây dựng khối liên minh công - nông.

b)

Về công tác tư tưởng.

c)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh

d)

Về chớp thời cơ khởi nghĩa

52.

Lá cờ Đảng xuất hiện lần đầu tiên trong sự kiện nào?

a)

Hội nghị thành lập Đảng.

b)

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

Khởi nghĩa Nam Kì. 

d)

Khởi nghĩa Bắc Sơn.

53.

Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo Cách mạng là

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Tư sản sân tộc

d)

Tiểu tư sản

54.

Mâu thuẫn cơ bản nhất của xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là

a)

tư sản Pháp với địa chủ Việt Nam.

b)

nông dân với địa chủ, tư sản.

c)

vô sản với tư sản.

d)

dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

55.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương được nêu trong Luận cương chính trị tháng 10/1930 là đánh đổ

a)

đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

b)

phong kiến và tư sản phản cách mạng.

c)

phong kiến và đế quốc.

d)

đế quốc và phong kiến.

56.

Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là

A. thực dân Pháp và phong kiến tay sai.                                  B. bọn phản động Pháp và tay sai.

C. thế lực phong kiến tay sai cho tư bản Pháp.                        D. tư bản Pháp và Tư sản mại bản.

a)

thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

b)

bọn phản động Pháp và tay sai.

c)

thế lực phong kiến tay sai cho tư bản Pháp. 

d)

tư bản Pháp và Tư sản mại bản

57.

Nhiệm vụ cụ thể của cách mạng Đông Dương trong những năm 1936-1939 được Đảng ta xác định là chống

a)

hai thế lực đế quốc và phong kiến. 

b)

Phát Xít, chống đế quốc Pháp xâm lược.

c)

Phát Xít, chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

d)

đế quốc Pháp và tay sai phản động, đòi tự do và dân chủ.

58.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho cuộc vận động dân chủ 1936-1939 chấm dứt là

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật.

c)

Bọn phản động thuộc địa phản công phong trào cách mạng.

d)

Liên Xô suy yếu do bị Chủ nghĩa đế quốc tấn công.

59.

Ý nghĩa nào sau đây không phải của phong trào 1936 – 1939?

a)

Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.

b)

Là cuộc tập dượt thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.

c)

Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Buộc chính quyền thực dân phải thực hiện một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.

60.

Đảng phát động phong trào “Đông Dương Đại hội” để

a)

mua sắm vũ khí, chuẩn bị khởi nghĩa. 

b)

thu thập nguyện vọng của dân.

c)

thành lập lực lượng vũ trang.

d)

chuẩn bị cho Hội nghị Genneva

61.

Hội Nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7- 1936) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

a)

chống đế quốc và chống phong kiến.  

b)

chống đế quốc và tay sai.

c)

chống Phát Xít, chống chiến tranh. 

d)

chống phong kiến và bọn tay sai.

62.

Tháng 3 - 1938, Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đổi tên thành

a)

Mặt trận Đông Dương.

b)

Mặt trận Nhân dân Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương

63.

Đường lối, chủ trương của Đảng trong thời kì 1936 - 1939 được thể hiện ở Nghị quyết

a)

Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng tháng 3/1935.

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 7/1936.

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939.

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1940.

64.

Sự kiện tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh của quần chúng năm 1938 là

a)

Phong trào Đông Dương Đại hội.

b)

Phong trào đón rước phái viên của chính phủ Pháp.

c)

Cuộc mít tinh của 2,5 vạn người tại khu Đấu Xảo (Hà Nội).

d)

Cuộc tổng bãi công của công nhân công ti than Hòn Gai.

65.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của cách mạng trong thời kì 1936 - 1939?

a)

Chống đế quốc và phong kiến, làm cho nước Việt Nam độc lập, tự do.

b)

Đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

c)

Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

d)

Chống Phát Xít, chống chiến tranh.

66.

“Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia”. Đây là đặc điểm của

a)

Cao trào kháng Nhật cứu nước. 

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. 

d)

Cuộc đấu tranh chuẩn bị lực lượng cách mạng.

67.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 không có nội dung nào sau đây?

a)

Xuất bản nhiều tờ báo công khai.

b)

Biểu tình của nông dân (có vũ trang tự vệ) đòi giảm sưu, giảm thuế.

c)

Tổ chức mít tinh đón rước phái đoàn Pháp

68.

Phong trào đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng trong cao trào 1936-1939 mở đầu bằng sự kiện

a)

Bùng nổ phong trào Đông Dương Đại hội.

b)

Đấu tranh nghị trường.

c)

Mít tinh tại khu Đấu Xảo (Hà Nội).

d)

Đón phái viên của Chính phủ Pháp sang Đông Dương.

69.

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương được thành lập với mục đích gì?

a)

Tập hợp tư sản, tiểu tư sản và địa chủ chống đế quốc.

b)

Nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ.

c)

Kêu gọi liên minh công nông đoàn kết đấu tranh.

d)

Thực hiện liên minh công nông.

70.

. Những sự kiện nào sau đây không liên quan đến cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939?

a)

Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản.

b)

Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào Soviet Nghệ - Tĩnh.

c)

Thắng lợi của Mặt trận Nhân dân Pháp năm 1936.

d)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước.