MỚI
Cỡ chữ
bảng tínhPhạt bao nhiu tìn ????
Total câu hỏi: 40
Worksheet time: 3600secs
Chủ xe ô tô cá nhân “không thực hiện đúng quy định về biển số” thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào?
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; buộc phải thực hiện đúng quy định về biển số.
. Phạt tiền từ 4.00.000 đồng đến 6.000.000 đồng; buộc phải thực hiện đúng quy định về biển số.
. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm “sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)” thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào?
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng; buộc phải khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định.
. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 4.00.000 đồng đến 6.000.000 đồng; buộc phải khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm: Sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa không đảm bảo an toàn” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm: “Xe chở khách không có danh sách hành khách theo quy định” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng
Người điều khiển xe ô tô tải và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm “xếp hànglàm lệch xe” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm “Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000.
Người điều khiển xe ô tô tải và các loại xe tương tự ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm “Chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy kiểm định ATKT và bảo vệ môi trường trên 150%” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 đến 05 tháng.
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 02 tháng.
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 02 tháng.
Người điều khiển xe ô tô tải và các loại xe tương tự ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm “Chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 02 tháng.
Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô vi phạm "Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ" thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng; tạm giữ xe.
: Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm "Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ" thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng; tạm giữ xe.
Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô vi phạm "Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ" thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng; tạm giữ xe.
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm "Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ" thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng; tạm giữ xe
Phạt tiền từ 26.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng; tạm giữ xe
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm “Đi ngược chiều của đường một chiều trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm “Đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm “Quay đầu xe ở trên cầu” thì bị xử phạt như thế nào?
. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.
: Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm “Lùi xe ở đường một chiều” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
: Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm “không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng
Người điều khiển ô tô vi phạm quy định của pháp luật về nồng độ cồn bị xử phạt cao nhất đến bao nhiêu tiền?
30.000.000 đồng.
35.000.000 đồng.
40.000.000 đồng.
Người điều khiển mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) vi phạm quy định của pháp luật về nồng độ cồn bị xử phạt cao nhất đến bao nhiêu tiền?
7.000.000 đồng.
8.000.000 đồng.
9.000.000 đồng.
Xe máy điện được hiểu như thế nào là đúng?
Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h.
Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 55 km/h.
Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 5 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h.
Xe đạp máy được hiểu như thế nào là đúng?
Là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện).
Là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 30 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện).
Là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 35 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được.
Người đi bộ vượt qua giải phân cách thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng
Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng.
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Người đang điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) sử dụng ô (dù) thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; tạm giữ xe
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có hành vi buông cả hai tay khi đang điều khiển xe thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tạm giữ xe
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy sử dụng chân chống quệt xuống đường khi xe đang chạy thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; tạm giữ xe.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy đi trên đường mà trong hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Không xử phạt
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; tạm giữ xe
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; tạm giữ xe.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy đi trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; tạm giữ xe
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng; tạm giữ xe.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) đi không đúng phần đường quy định thì bị xử phạt như thế nào?
. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không đi bên phải theo chiều đi của mình thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có hành vi chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
Người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" khi tham gia giao thông trên đường bộ thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” khi tham gia giao thông trên đường bộ thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên thì bị xử phạt như thế nào?
. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 250.000 đồng; tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng; tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định.
Phạt tiền từ 450.000 đồng đến 600.000 đồng; tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có hành vi rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 900.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có hành vi tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có hành vi đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Chủ phương tiện là cá nhân giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe ô tô tham gia giao thông (không có Giấy phép lái xe theo quy định) thì mức phạt tiền là bao nhiêu?
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô thì thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng; tạm giữ xe.
