NEW
Font size
Worksheetsbài 3: 67-109
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Số lần tốc độ phản ứng phân huỷ thuốc tăng lên khi nhiệt độ tăng lên 10°C trong bảo quản thuốc là:
1-2
2-4
3-4
4-5
Khoảng nhiệt độ thích hợp để vi khuẩn, nấm mốc phát triển làm hư hỏng thuốc và dụng cụ y tế trong bảo quản thuốc là:
5°C -25°C
10°C -25°C
15°C -25°C
20°C -25°C
Hóa chất hay dụng cụ y tế bị ánh sáng làm hư hỏng trong quá trình bảo quản là:
Dụng cụ cao su
Nước cất
Muối kết tinh
Kim loại kiềm
Thuốc hay hóa chất bị ánh sáng làm biến màu sắc trong quá trình bảo quản là:
Chloroform
Muối halogenid
Promethazin, aminazin
Dầu mỡ
Chất tạo sản phẩm độc do bị oxy hóa bởi ánh sáng trong quá trình bảo quản là:
Chloroform
Novocain
Aminazin
Natri salicylat
Hiện tượng xảy ra với thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế dưới tác động của khí oxy và ozon (O2và O3) trong không khí là:
Mất nước kết tinh của một số hoá chất
Các loại thuốc ở dạng nhũ tương dễ bị tách lớp
Một số thuốc tiêm dễ bị kết tủa (Calci gluconat)
Dụng cụ cao su, chất dẻo bị cứng giòn
Hiện tượng xảy ra với thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế dưới tác động của khí oxy và ozon (O2và O3) trong không khí là:
Chloroform bay hơi mất màu
Muối halogenid không bền màu
Promethazin, aminazin chuyển thành màu hồng
Dầu mỡ nhanh bị ôi khét chuyển màu vàng
Hiện tượng xảy ra với thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế dưới tác động của khí oxy và ozon (O2và O3) trong không khí là:
Chloroform bay hơi mất màu
Kim loại kiềm sẽ bị chảy lỏng
Tinh dầu bị mất mùi và biến thành nhựa
Muối kết tinh bị mất nước
Loại khí khi gặp không khí ẩm có thể tạo thành các acid làm hỏng thuốc, dụng cụ kim loại và đồ bao gói là:
Khí oxy
Khí nitơ
Khí hydro
Khí carbonic
Điều kiện về độ ẩm, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn trong bảo quản thuốc là:
Độ ẩm >70% , nhiệt độ 20 - 25C
Độ ẩm>70% , nhiệt độ > 250C
Độ ẩm>75% , nhiệt độ 20 - 250C
Độ ẩm >75% , nhiệt độ >25C
Loại côn trùng phá hoại dược liệu nhanh chóng đồng thời là vật trung gian truyền bệnh trong bảo quản thuốc là:
Nấm mốc, vi khuẩn
Sâu, mọt
Mối
Chuột
Hóa chất diệt chuột hiệu quả nhất trong bảo quản thuốc là :
Zn3P2
BaCl2
NaCO3
Cloramin B
Xác định độ ẩm tuyệt đối trong kho thuốc biết dùng ẩm kế đo được độ ẩm tương đối trong kho là 40%, nhiệt độ trong kho tại thời điểm đo là 250C và tra bảng có độ ẩm cực đại A = 23g/m³.
a = 8,7 g/m³
a = 9,2 g/m³
a = 9,4 g/m³
a = 9,8 g/m³
Kho thuốc có nhiệt độ trong kho là 230C, r=95%, nhiệt độ điểm sương là 20,3°C. Nhiệt độ ngoài kho là 240C,r=75%, nhiệt độ điểm sương là 19,30C. Lí do kho thuốc không bị đọng sương là:
Nhiệt độ điểm sương trong kho 20,30C < 240C nhiệt độ ngoài kho
Nhiệt độ điểm sương trong kho 20,30C<230C nhiệt độ trong kho
Nhiệt độ điểm sương ngoài kho 19,30C <230C nhiệt độ trong kho
Nhiệt độ điểm sương ngoài kho 19,30C < 24°C nhiệt độ ngoài kho
Một trong các tính chất lý hóa của thuốc ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong bảo quản căn cứ theo các yếu tố thuộc bản chất của thuốc là :
Hạn dùng
Tỷ trọng
Bao bì
Tuổi thọ
Tính chất lý hóa của thuốc cần đựng trong chai lọ thủy tinh chắc chắn, có đế dày cho thuốc dạng lỏng là:
Dễ bay hơi
Dạng hỗn dịch
Tỷ trọng lớn
Tỷ trọng nhỏ
Tính chất lý hóa của thuốc không được đóng đầy vào chai lọ, đồ bao gói trong bảo quản thuốc là:
Thuốc có tỷ trọng lớn
Thuốc có tỷ trọng nhỏ
Thuốc dạng lỏng
Thuốc dạng hỗn dịch
Tính chất lý hóa của thuốc cần bảo quản riêng và đồ bao gói phải thật kín, không được đóng đầy là:
Dễ bay hơi
Dạng hỗn dịch
Tỷ trọng lớn
Tỷ trọng nhỏ
Phương tiện để bảo quản và giới thiệu thuốc theo quy định về bao bì đóng gói dược phẩm được gọi là là:
Bao bì
Bao gói
Đồ bao gói
Đồ đóng gói
Loại thuốc cần sử dụng các chai, lọ, hộp có màu (màu nâu, đỏ, vàng đậm) trong quy định về bao bì đóng gói dược phẩm là:
Thuốc dạng lỏng
Thuốc cần tránh ánh sáng
Thuốc cần tránh nhiệt độ cao
Thuốc cần tránh ẩm
Loại thuốc cần sử dụng các bao bì như Styrofo, chất dẻo xốp, cao su trong trong quy định về bao bì đóng gói dược phẩm là:
Thuốc dạng lỏng
Thuốc cần tránh ánh sáng
Thuốc cần tránh nhiệt độ cao
Thuốc cần tránh ẩm
Loại thuốc cần sử dụng vật liệu làm bao bì không thấm ẩm, xử lý tốt các bộ phận lắp ghép của bao bì như nơi dán, nơi hàn và phải nút kín; đóng gói kèm theo các chất chống ẩm trong trong quy định về bao bì đóng gói dược phẩm là:
Dạng lỏng
Cần tránh ánh sáng
Cần tránh nhiệt độ cao
Cần tránh ẩm, khí và chống bốc hơi
Ký hiệu cần có trên bao bì khi đóng gói các thuốc dạng lỏng trong trong quy định về bao bì đóng gói dược phẩm là :
Tránh để theo chiều ngược lại
Để theo một chiều
Chống đổ vỡ và chống lật ngược
Tránh nhiệt độ cao
Khoảng cách xa tưởng của các thuốc, hoá chất dễ cháy nổ khi xếp trong kho là:
0,2-0,4 m
0,3-0,5 m
0,5-0,7 m
0,7- 1 m
Hóa chất khi ở nhiệt độ cao và bị va chạm mạnh sẽ gây nổ trong quy định về bảo quản thuốc là
Natri clorid
Ether ethylic
Nitroglycerin
Toluen
Hiện tượng xảy ra khi có hỗn hợp hơi ether, không khí và oxy theo một tỷ lệ nhất định trong quy định về bảo quản thuốc là:
Nổ
Cháy
Bay hơi
Phân hủy
Chất oxy hoá khi phối hợp với chất hữu cơ sẽ gây nổ trong quy định về bảo quản thuốc là:
Bari sulfat
Ether ethylic
Acid picric
Acid acetic
Chất có thể tạo với không khí thành hỗn hợp nổ trong quy định về bảo quản thuốc là:
Kali clorid
Ether ethylic
Acid acetic
Bụi diêm sinh
Một trong những biện pháp chống cháy nổ trong kho hóa chất trong quy định về bảo quản thuốc là:
Kho phải khô ráo, đủ ánh sáng
Hóa chất xếp trên giá, kệ, cách xa trần
Xung quanh nhà kho phải làm rãnh thoát nước
Chống bụi trong kho
Yêu cầu xây dựng kho để bảo quản thuốc, hóa chất dễ bay hơi và dễ cháy nổ trong quy định về bảo quản thuốc là:
Kho phải khô ráo, đủ ánh sáng
Hóa chất xếp trên giá, kệ, cách xa trần
Xung quanh nhà kho phải làm rãnh thoát nước
Xây kho riêng biệt, có thể ngầm dưới đất
Biển hiệu cần theo trong và ngoài kho bảo quản thuốc, hóa chất dễ bay hơi và dễ cháy nổ trong quy định về bảo quản thuốc là
“Nguy hiểm”
“Chất độc”
“Cấm lửa”
“Cấm vào”
Chất dễ tạo hỗn hợp nổ khi để chung với thuốc, hoá chất dễ cháy nổ trong quy định về bảo quản thuốc là:
Acid hữu cơ
Acid vô cơ
Muối vô cơ
Muối hữu cơ
Với kỹ thuật sản xuất khác nhau, đặc điểm về tuổi thọ, hạn dùng của cùng một dạng thuốc, cùng công thức pha chế trong quy định về bảo quản thuốc là:
Tuổi thọ của thuốc cũng khác nhau
Hạn dùng của thuốc cũng khác nhau
Tuổi thọ của thuốc cũng giống nhau
Hạn dùng của thuốc cũng giống nhau
Đặc điểm về tuổi thọ của những thuốc có cùng một dạng thuốc, cùng điều kiện bảo quản như nhau là:
Khác nhau
Ngắn hơn hạn dùng của thuốc
Dài hơn hạn dùng của thuốc
Ngắn hơn hoặc dài hơn hạn dùng của thuốc
Đặc điểm về tuổi thọ của những thuốc có cùng một dạng thuốc, cùng kỹ thuật sản xuất nhưng điều kiện bảo quản khác nhau là:
Khác nhau
Giống nhau
Dài hơn hạn dùng
Ngắn hơn hạn dùng
Về mặt bản chất của thuốc, yếu tố quyết định tuổi thọ của thuốc là:
Thành phần hoạt chất chứa trong thuốc
Độ bền vững của hoạt chất chứa trong thuốc
Dạng bào chế của thuốc
Hạn dùng của thuốc
Về mặt bản chất của thuốc, tuổi thọ của những loại thuốc có hoạt chất càng tinh khiết là:
Càng thấp
Càng ổn định
Càng cao
Càng kém ổn định
Về mặt bản chất của thuốc, tuổi thọ của những loại thuốc có hoạt chất càng ít tinh khiết là:
Càng thấp
Càng ổn định
Càng cao
Càng kém ổn định
Trong kỹ thuật bao gói dược phẩm, loại thuốc chỉ đóng khoảng 97% thể tích để tránh hiện tượng thuốc giãn nở theo quy định về bao bì đóng gói dược phẩm là:
Thuốc dạng lỏng
Thuốc dạng bột
Thuốc dạng viên
Thuốc dạng cốm
Đồ bao gói dược phẩm được lựa chọn để đóng gói các thuốc cần tránh ánh sáng trong bảo quản thuốc là:
Chai, lọ có màu đỏ
Chất dẻo, cao su
Chai lọ được nút kín
Chai lọ có nút bằng cao su
Đồ bao gói dược phẩm được lựa chọn để đóng gói các thuốc cần tránh nhiệt độ cao trong bảo quản thuốc là:
Chai, lọ, hộp có màu
Bao bì như Styrofo, chất dẻo, cao su
Chai lọ được nút kín
Chai lọ có nút bằng cao su
Đồ bao gói dược phẩm được lựa chọn để đóng gói các loại tinh dầu và dung môi hữu cơ như benzen, aceton trong bảo quản thuốc là:
Chai, lọ, hộp có màu
Bao bì như Styrofo, chất dẻo, cao su
Chai lọ được nút kín bằng cao su
Chai lọ nút kín, không có nút bằng cao su
Quy định về phần trăm thể tích đóng gói các thuốc dạng lỏng so với thể tích đồ bao gói để tránh hiện tượng thuốc giãn nở làm bật nút trong bảo quản thuốc là:
90%
95%
97%
100%
