wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

(LT) CHƯƠNG 4: TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC KIỂM TOÁN

Total questions: 35

Worksheet time: 18hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Báo cáo kiểm toán là loại báo cáo bằng văn bản do:

a)

Kiểm toán viên và công ty kiểm toán lập

b)

Công ty được kiểm toán lập

c)

Kiểm toán viên và công ty được kiểm toán lập

d)

Giám đốc công ty được kiểm toán lập

2.

Ý kiến của kiểm toán viên đưa ra trên Báo cáo kiểm toán dạng ý kiến chấp nhận toàn phần phải sử dụng mẫu câu:

a)

“BCTC đã phản ánh chính xác và hợp lý,…”

b)

“Tuyệt đối không có bất kỳ một sai sót nào trong BCTC….”

c)

“BCTC đã dựa trên các yếu tố trọng yếu,…”

d)

“BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu,…phù hợp với [khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng].

3.

Ngày lập báo cáo kiểm toán là ngày:

a)

Trước ngày lập báo cáo tài chính.

b)

Ngày thực lập báo cáo kiểm toán và phải trước ngày ký báo cáo tài chính.

c)

Cùng ngày ký hơp đồng kiểm toán.

d)

Ngày thực ký báo cáo kiểm toán và không được trước ngày lập báo cáo tài chính

4.

Người nhận báo cáo kiểm toán về BCTC có thể là:

a)

Ban quản trị

b)

Ban giám đốc

c)

Cổ đông đơn vị được kiểm toán

d)

Ban quản trị, ban giám đốc, cổ đông của đơn vị được kiểm toán

5.

Trong báo cáo kiểm toán về BCTC phải có chữ ký của:

a)

Kiểm toán viên hành nghề được giao phụ trách cuộc kiểm toán

b)

Thành viên Ban Giám đốc là người đại diện theo pháp luật phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán.

c)

Giám đốc của đơn vị được kiểm toán

d)

Kiểm toán viên hành nghề được giao phụ trách cuộc kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc là người đại diện theo pháp luật phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán.

6.

Khi nào thì công ty kiểm toán trở thành chủ thể của cuộc kiểm toán:

a)

Khi công ty kiểm toán có sự liên lạc với khách hàng.

b)

Khi công ty kiểm toán lập xong kế hoạch kiểm toán cho khách hàng

c)

Khi công ty kiểm toán kí hợp đồng với khách hàng

d)

Khi công ty kiểm toán bắt đầu tiến hành công việc kiểm toán cho khách hàng

7.

Thực hành kiểm toán BCTC là thực hiện kế hoạch kiểm toán đã xác định để:

a)

Thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán.

b)

Hiểu về hệ thống kế toán của khách hàng.

c)

Ký kết hợp đồng kiểm toán.

d)

Thu thập sai sót của khách hàng kiểm toán cung cấp cho cơ quan Nhà nước.

8.

Các bước cơ bản của quy trình kiểm toán BCTC:

a)

Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hành kiểm toán,Kết thúc kiểm toán.

b)

Lập kế hoạch kiểm toán,Thực hành kiểm toán,Kết thúc kiểm toán, Phát hành báo Cáo kiểm toán

c)

.Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hành kiểm toán,Kết thúc kiểm toán, công bố báo cáo kiểm toán

d)

kế hoạch kiểm toán, Thực hành kiểm toán

9.

Báo cáo kiểm toán là loại báo cáo bằng văn bản do:

a)

Kiểm toán viên và công ty kiểm toán lập

b)

Công ty được kiểm toán lập

c)

Kiểm toán viên và công ty được kiểm toán lập

d)

Giám đốc công ty được kiểm toán lập

10.

Khi nhận thư mời kiểm toán của một khách hàng thì công ty kiểm toán:

a)

Tiếp nhận ngay

b)

Ký ngay hợp đồng kiểm toán

c)

Ký cam kết thực hiện kiểm toán với khách hàng

d)

Phải tìm hiểu kỹ về khách hàng để quyết định xem có nhận lời kiểm toán hay không.

11.

Báo cáo kiểm toán là:

a)

Là văn bản do kiểm toán viên phát hành để trình bày ý kiến của mình về thông tin tài chính được kiểm toán

b)

Sản phẩm cuối cùng của một cuộc kiểm toán.

c)

.Sản phẩm cuối cùng của một cuộc kiểm toán, làvăn bản do kiểm toán viên phát hành để trình bày ý kiến của mình về thông tin tài chính được kiểm toán.

d)

Là sản phẩm phụ của một cuộc kiểm toán.

12.

Mục đích chính của các thủ tục ban đầu của cuộc kiểm toán là:

a)

Xác định các loại rủi ro kiểm toán

b)

Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB

c)

Có nên chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và ký kết hợp đồng kiểm toán hay không

d)

Xác định các loại rủi ro kiểm toán và đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB

13.

KTV độc lập phát hành báo cáo kiểm toán loại ý kiến chấp nhận toàn phần khi:

a)

Tổng thể báo cáo tài chính còn sai sót trọng yếu;

b)

BCTC được lập trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng

c)

KTV không thể thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán để đánh giá về toàn bộ tổng thể báo cáo tài chính;

d)

Báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, còn sai sót trọng yếu.

14.

Báo cáo kiểm toán giúp tăng cường sự tín nhiệm đối với báo cáo tài chính đã được kiểm toán, là loại báo cáo kiểm toán dạng ý kiến:

a)

Ý kiến ngoại trừ.

b)

Ý kiến không chấp nhận.

c)

Từ chối cho ý kiến.

d)

Chấp nhận toàn phần.

15.

Trong trường hợp phạm vi kiểm toán bị giới hạn thì ý kiến đưa ra của kiểm toán viên có thể là :

a)

.Ý kiến trái ngượ

b)

Ý kiến từ chối

c)

Ý kiến ngoại trừ

d)

Ý kiến từ chối hoặc Ý kiến ngoại trừ

16.

Trong các nội dung dưới đây , nội dung nào không thuộc nội dung cơ bản của chiến lược kiểm toán tổng thể:

a)

Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán

b)

Xác định phạm vi kiểm toán.

c)

Xác định mục tiêu kiểm toán từng bộ phận

d)

Xác định mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính.

17.

Sự kiện (công việc) nào trong các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cáo kiểm toán không thuộc thẩm quyền giải quyết của các kiểm toán viên và công ty kiểm toán:

a)

Kiểm tra chất lượng công tác kiểm toán

b)

Sửa đổi lại báo cáo tài chính

c)

Sửa đổi lại báo cáo kiểm toán

d)

Phát hành báo cáo kiểm toán mới.

18.

Trong báo cáo kiểm toán, có đoạn “Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán BCTC của đơn vị...” đó là:

a)

Phạm vi kiểm toán

b)

Đối tượng kiểm toán

c)

Mục tiêu kiểm toán

d)

Cơ sở kiểm toán

19.

Kế hoạch kiểm toán thiết kế các thủ tục kiểm toán:

a)

Thử nghiệm kiểm soát

b)

Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ

c)

Thủ tục phân tích

d)

Thử nghiệm kiểm soát, Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ,Thủ tục phân tích

20.

Việc bố trí các thành viên nhóm kiểm toán thực hiện các phần hành của cuộc kiểm toán thuộc giai đoạn kiểm toán nào:

a)

Lập kế hoạch kiêm toán

b)

Thực hành kiểm toán

c)

Kết thúc kiểm toán

d)

Lập báo cáo kiểm toán

21.

ac định nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán là công việc thuộc giai đoạn nào của cuộc kiểm toán:

a)

Lập kế hoạch kiêm toán

b)

Thực hành kiểm toán

c)

Kết thúc kiểm toán

d)

Lập báo cáo kiểm toán

22.

Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán là công việc thuộc giai đoạn nào của cuộc kiểm toán:

a)

Xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể

b)

Thực hành kiểm toán

c)

Kết thúc kiểm toán

d)

Kế hoạch kiểm toán chi tiết

23.

Thử nghiệm kiểm soát sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ:

a)

Phỏng vấn, quan sát

b)

Kiểm tra tài liệu

c)

Kiểm tra tài liêu, thực hành lại, quan sát

d)

Kiểm tra tài liệu, thực hành lại, phỏng vấn, quan sát

24.

Thử nghiệm cơ bản là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm phát hiện sai sót trọng yếu ở:

a)

Cấp độ báo cáo tài chính

b)

Cấp độ cơ sở dẫn liệu

c)

Cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu

d)

Số dư các tài khoản

25.

Trong báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu nhưng không lan tỏa, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán:

a)

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

b)

Ý kiến kiểm toán trái ngược

c)

Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần

d)

Từ chối đưa ra ý kiến

26.

Trong báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu và lan tỏa, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán:

a)

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

b)

Ý kiến kiểm toán trái ngược

c)

Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần

d)

Từ chối đưa ra ý kiến

27.

Khi kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần trình bày thêm:

a)

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ

b)

Báo cáo kiểm toán phụ

c)

Báo cáo kiểm toán sửa đổi

d)

Trách nhiệm của kiểm toán viên.

28.

Khi đưa ra ý kiến kiểm toán dạng không phải ý kiến chấp nhận toàn phần, nếu có một sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính liên quan đến những số liệu cụ thể của báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải:

a)

Thông báo cho các cổ đông của doanh nghiệp

b)

Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của sai sót đó trong cơ sở của ý kiên kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần.

c)

Báo cáo với cơ quan Nhà nước

d)

Không cần trình bày trong báo cáo kiểm toán

29.

Báo cáo kiểm toán thể hiện chức năng nào của kiểm toán báo cáo tài chính:

a)

Chức năng xác minh

b)

Chức năng bày tỏ ý kiến

c)

Chức năng xác minh và chức năng bày tỏ ý kiến

d)

Chức năng hướng dẫn nghiệp vụ

30.

Thư quản lý thường đề cập:

a)

Các tồn tại về quản lý tài chính, hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ,..

b)

Các tồn tại về quản lý tài chính, hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ,.. và ảnh hưởng của những tồn tại này đến doanh nghiệp khách hàng.

c)

Các tồn tại về quản lý tài chính, hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ,.. và ảnh hưởng của những tồn tại này đến doanh nghiệp khách hàng, tư vấn các kiến nghị, đề xuất sửa

d)

Những điều không hài lòng của kiểm toán viên đối với doanh nghiệp khách hàng

31.

hững sự việc mà kiểm toán viên biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày công bố báo cáo tài chính, mà nếu sự việc đó được biết đến tại ngày lập báo cáo kiểm toán thì có thể làm cho kiểm toán viên phải sửa đổi báo cáo kiểm toán và BanGiám đốc đơn vị đồng ý sửa đổi báo cáo tài chính thì kiểm toán viên:

a)

Từ chối đưa ra ý kiến kiểm toán.

b)

Phát hành báo cáo kiểm toán mới về báo cáo tài chính sửa đổi.Đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ.

c)

Đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ.

d)

Đưa ra ý kiến kiểm toán trái ngược.

32.

Khi có nghi ngờ liên quan đến cơ sở dẫn liệu ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, kiểm toán viên sẽ phải đưa ra:

a)

Ý kiến ngoại trừ

b)

Ý kiến từ chối.

c)

Ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra ý kiến

d)

Ý kiến trái ngược

33.

KTV không thể chứng kiến kiểm kê nên đã tiến hành các thủ tục thay thế và đã thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp. Các khoản mục khác đều không có sai sót trọng yếu. Ý kiến của KTV là:

a)

Ý kiến chấp nhận toàn phần.

b)

Ý kiến ngoại trừ,

c)

Ý kiến từ chối

d)

Ý kiến trái ngược

34.

Khi một khách hàng nợ phải thu bị phá sản (có số nợ lớn) trước ngày lập báo cáo kiểm toán, sau ngày kết thúc niên độ, là sự kiện:

a)

Phải điều chỉnh Báo cáo tài chính

b)

Không cần phải điều chỉnh Báo cáo tài chính

c)

Phải căn cứ vào tình hình thực tế lãi lỗ để điều chỉnh

d)

Kiểm toán viên không cần quan tâm đến thông tin này .

35.

KTV đạt được sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của một khách hàng mới nhằm:

a)

Đánh giá khả năng tổng hợp các sai lệch có thể dẫn đến BCTC có thể tồn tại sai sót trọng yếu

b)

Đề xuất xây dựng nhằm cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

c)

Hiểu các sự kiện và nghiệp vụ có thể ảnh hưởng tới BCTC của khách hàng

d)

Duy trì sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong công việc kiểm toán