NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 2 (PHẦN 1)
Total questions: 35
Worksheet time: 18hrs 30mins
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc các yếu tố của cơ sở dẫn liệu
Có thật.
Đã được tính toán và đánh giá.
Theo ước tính.
Được ghi chép và cộng dồn
Cơ sở dẫn liệu có tác dụng quan trọng đối với giai đoạn nào củaGiai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. quá trình kiểm toán?
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Giai đoạn kết thúc kiểm toán.
Bao gồm tất cả các câu trên.
d. Bao gồm tất cả các câu trên. 2.3. Kiểm toán viên muốn thiết kế thủ tục kiểm toán để khẳng định tất cả các nghiệp vụ bán hàng đã ghi nhận đúng kỳ và không có nghiệp vụ xảy ra vào tháng 1/2013 được ghi nhận vào tháng 12/2012. Điều này liên quan tới cơ sở dẫn liệu nào sau đây:
Phân loại
Tính toán đánh giá
Đúng kỳ
Quyền và nghĩa vụ
Trường hợp nào đáp ứng yêu cầu của bằng chứng kiểm toán:
Đầy đủ, thích hợp.
Chính xác.
Hợp lý.
Hợp lệ.
Loại bằng chứng về thanh toán với người bán có ít tính thuyết phục nhất là:
Hoá đơn bán hàng của nàh cung cấp.
Bảng kê khai ngân hàng có khách hàng cung cấp
Những tính toán do kiểm toán viên thực hiện.
Bằng chứng miệng.
Bằng chứng nào có mức độ tin cậy cao nhất là các chứng từ, tài liệu:
Cung cấp trực tiếp cho kiểm toán viên từ các nguồn độc lập từ bên ngoài.
Có nguồn gôc từ bên ngoài nhưng đã qua xử lý bởi hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực của khách hàng.
Của khách hàng với hệ thống kiểm soát nội bộ kém hiệu lực.
Thu thập trực tiếp bằng các phương pháp giám sát tính toán của các kiểm toán viên độc lập.
Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán là:
Kiểm tra, quan sát.
Tính toán và thực hiện lại
Phỏng vấn và xác nhận.
Phân tích, đánh giá.
Tất cả các câu trên.
Kiểm toán viên tính toán lại các số liệu là thu thập bằng chứng bằng phương pháp:
Tính toán.
Quan sát
Thẩm tra, xá nhận
Phân tích và đánh giá.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán :
Hình thức biểu hiện hay dạng của bằng chứng
Nguồn gốc thu thập
Sự kết hợp của các bằng chứng kiểm toán
Chất lượng của hệ thống KSNB
Bao gồm các câu trên
Lý do chính để KTV thu thập bằng chứng kiểm toán là:
Hình thành một nhận xét về BCTC
Phát hiện sai sót
Đánh giá hệ thống quản lý
Đánh giá việc kiểm soát rủi ro
Ý kiến nào sau đây về bằng chứng kiểm toán là đúng:
Bằng chứng dưới dạng văn bản, hình ảnh đáng tin cậy hơn bằng chứng ghi lại lời nói
Bằng chứng do KTV tự thu thập có độ tin cậy cao hơn bằng chứng do đơn vị cung cấp
Bằng chứng kiếm toán có sức thuyết phục cao hơn khi có được thông tin từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau cùng xác nhận
Tất cả 3 câu trên đều đúng
Ý kiến nào sau đây là không đúng:
Bằng chứng càng độc lập với đơn vị càng có độ tin cậy cao
Bằng chứng có nguồn gốc từ bên trong đơn vị có độ tin cậy cao hơn khi hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả
Bộ phận càng trọng yếu phải thu thập nhiều bằng chứng
Tính thích hợp của các bằng chứng kiểm toán tỷ lệ thuận với số lượng bằng chứng
Bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục:
Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm cơ bản
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Khi bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:
Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng tiểu số.
Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn
Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem là nên dựa vào bằng chứng nào.
Các câu trên đều sai
Trong các thứ tự sau đây về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán, thứ tự nào đúng:
Thư giải trình của giám đốc > Bằng chứng xác nhận > Bằng chứng nội bộ do đơn vị cung cấp.
Bằng chứng xác nhận > bằng chứng vật chất > bằng chứng phỏng vấn.
Bằng chứng vật chất > Bằng chứng xác nhận > Bằng chứng nội bộ do đơn vị cung cấp
Cả ba câu trên đều sai.
Việc kiểm kê tài sản cố định của đơn vị cung cấp bằng chứng chủ yếu về :
Sự chính xác của giá trị tài sản cố định hiện có
Các tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Sự hiện hữu tài sản cố định trong thực tế
Tất cả đều sai
Trong các bằng chứng thỏa mãn mục tiêu kiểm toán hiện hữu, loại nào có độ tin cậy cao nhất
Kiểm kê hàng hóa, vật tư tồn kho
Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn
Xác nhận số dư của ngân hàng
Hóa đơn của nhà cung cấp
Bằng chứng kiểm toán phải đạt yêu cầu:
Đầy đủ.
Thích hợp.
Khách quan
Câu a và b đúng
Trong các hành vi sau đây, hành vi nào không thuộc hành vi gian lận
Giả mạo, sửa chữa, sử lý chứng từ theo ý muốn chủ quan.
Giấu giếm, xuyên tạc số liệu, tài liêu.
Bỏ sót, ghi trùng.
Cố tình áp dụng sai các nguyên tắc ghi chép kế toán.
Trong các biểu hiện dưới đây, biểu hiện nào không phải là biểu hiện của sai sót do nhầm lẫn?
Tính toán sai.
Giấu giếm, xuyên tạc số liệu, tài liệu.
Bỏ sót, ghi trùng.
Vận dụng không đúng các nguyên tắc ghi chép kế toán do hiểu sai…
Khái niệm về gian lận biểu hiện là:
Lỗi về tính toán số học.
áp dụng nhầm lẫn các nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán do giới hạn về trình độ của các cán bộ kế toán.
áp dụng sai các nguyên tắc, phương pháp trong chế độ kế toán một cách có chủ ý.
Bao gồm các câu trên
Những hành vi có thể xem là hành vi gian lận là:
Ghi chép các ngiệp vụ không có thật hoặc giả mạo chứng từ.
Giấu diếm hồ sơ một cách cố tình.
Ghi chép các nghiệp vụ không chính xác về số học không cố ý.
áp dụng nhầm các nguyên tắc kế toán một cách không cố ý.
Bao gồm a và b.
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc nảy sinh gian lận?
Sự độc đoán độc quyền kiêm nhiệm trong quản lý.
Do cơ cấu tổ chức quản lý không phù hợp, phức tạp.
Trình độ quản lý kế toán thấp, khối lượng công việc nhiều.
Thiếu biện pháp quản lý phù hợp, dịch vụ tư vấn pháp lý tài chính, kế toán, kiểm toán.
Tất cả các câu trên
Kiểm toán nhìn từ góc độ phát hiện gian lận, sai sót. Đó là một quá trình:
Tìm kiếm mọi gian lận, sai sót trong BCTC
Phát hiện mọi gian lận và chỉ những sai sót trọng yếu trong BCTC
Phát hiện mọi gian lận và sai sót trọng yếu trong BCTC
Không phải một trong các trường hợp trên
Trong tất cả các bước sau đây, bước nào không thuộc các bước tiến hành đánh giá tính trọng yếu?
Bước lập kế hoạch
Bước ước lượng sơ bộ và phân bổ sơ bộ và phân bổ ước lượng sơ bộ ban đầu
Bước ước tính tổng số sai sót trong từng bộ phận khoản mục và toàn bộ các khoản mục.
Bước so sánh ước tính sai sót số tổng cộng với sai số ước tính ban đầu.
Trọng yếu là gì?
Là khái niệm chỉ về bản chất, quy mô của những gian lận, sai sót. Nếu dựa vào chúng để xét đoán sẽ không chính xác hoặc sẽ ảnh hưởng đến ý kiến nhận xét của kiểm toán viên đưa ra ý kiến sai lầm.
Là những gian lận và sai sót nếu dựa vào chúng để xét đoán sẽ không chuẩn xác.
Là những sai sót có thể sảy ra trong quá trình thực hiện kiểm toán.
Là những gian lẫn sai sót sảy ra trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán.
Trong các rủi ro sau đây, rủi ro nào không thuộc rủi ro kiểm toán:
Rủi ro tài chính.
Rủi ro tiềm tàng.
Rủi ro kiểm soát.
Rủi ro phát hiện.
Để phân tích đánh giá rủi ro tiềm tàng cần có thông tin nào?
Bản chất kinh doanh của khách hàng.
Bản chất hệ thống kế toán, hệ thông thông tin.
Bản chất các bộ phận được kiểm toán.
Tất cả các thông tin nói trên.
Rủi ro phát hiện là gì:
Là khái niệm phát hiện sai sót trong lập kế hoạch.
Là khái niệm trong báo cáo tài chính có sai sót.
Là khái niệm có những gian lận, sai sót nghiêm trọng không được phát hiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Là khái niệm có gian lận sai sót trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
Rủi ro kiểm soát là gì?
Là khái niệm có những gian lận sai sót trọng yếu mà hệ thông kiểm soát nội bộ không phát hiện và ngăn chặn sửa chữa kịp thời.
Là khái niệm có gian lận trong lập báo cáo kiểm toán.
Là khái niệm có sai sót trong báo cáo tài chính.
Là khái niệm có gian lận trong lập kế hoạch kiểm toán.
Việc phân tích đánh giá rủi ro tiềm tàng là cơ sở để:
Lựa chọn các thủ tục kiểm toán.
Xác định khối lượng công việc kiểm toán.
Xác định thời gian và chi phí cần thiết cho một cuộc kiểm toán.
Tất cả các câu trên.
Do thiếu kiểm tra thông tin do các trợ lý thu thập nên các KTV độc lập đã nhận định sai, đó là ví dụ về:
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro phát hiện
Không phải một trong các phương án trên
Hai căn cứ để xem xét rằng sai phạm có trọng yếu hay không là:
Quy mô và tầm cỡ của sai phạm
Bản chất và quy mô của sai phạm
Tầm cỡ và độ lớn của sai phạm
Không phải một trong các trường hợp trên
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì
Rủi ro kiểm toán ở khoản mục đó sẽ giảm đi
Rủi ro phát hiện sẽ thấp
Rủi ro phát hiện sẽ cao
Rủi ro phát hiện sẽ không bị ảnh hưởng
Rủi ro tiềm tàng liên quan đến:
Hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Sự yếu kém của hệ thống KSNB
Việc KTV không phát hiện ra các sai sót trọng yếu trong quá trình kiểm toán
Bao gồm các câu trên
