wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KỲ MÔN LS- ĐL 6

Total questions: 40

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường

a)

kinh tuyến

b)

kinh tuyến gốc

c)

vĩ tuyến

d)

vĩ tuyến gốc

2.

Vĩ tuyến gốc chính là

a)

chí tuyến Bắc

b)

Xích đạo

c)

chí tuyến Nam

d)

hai vòng cực

3.

Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở

a)

nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây

b)

nửa cầu Nam và nửa cầu Đông

c)

nửa cầu Nam và nửa cầu Tây

d)

nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông

4.

Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ

a)

vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu

b)

đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ

c)

số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ

d)

mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ

5.

Cho điểm X (60oB và 35oT), điểm này nằm ở

a)

bán cầu Bắc và nửa cầu Đông

b)

bán cầu Nam và nửa cầu Đông

c)

bán cầu Bắc và nửa cầu Tây

d)

bán cầu Bắc và nửa cầu Đông

6.

Một điểm Y nằm trên kinh tuyến 100o thuộc nửa cầu Đông và vĩ tuyến 10o ở phía trên đường xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là

a)

100oB và 10oT

b)

10oN và 100oĐ

c)

100oT và 10oN

d)

10oB và 100oĐ

7.

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào

a)

các đường kinh, vĩ tuyến

b)

bảng chú giải, tỉ lệ bản đồ

c)

mép bên trái tờ bản đồ

d)

các mũi tên chỉ hướng

8.

Trung Quốc đã có một phát minh vĩ đại để xác định phương hướng, đó là

a)

thuốc nổ

b)

giấy

c)

la bàn

d)

địa chấn kế

9.

Nước ta nằm ở phía nào của châu Á?

a)

Tây Nam

b)

Đông Nam

c)

Tây Bắc

d)

Đông Bắc

10.

Các công việc phải làm khi vẽ bản đồ là gì?

a)

Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí

b)

Xác định nội dung và lựa chọn tỉ lệ bản đồ

c)

Thiết kế, lựa chọn kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

11.

Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là

a)

1 cm trên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa

b)

1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa

c)

1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa

d)

1 cm trên hản đồ bằng 6 km trên thực địa

12.

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất?

a)

1: 7.500

b)

1: 200.000

c)

1: 15.000

d)

1: 1.000.000

13.

Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ 1:200.000, 6cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là

a)

120 km

b)

12 km

c)

120 m

d)

1200 cm

14.

Các dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ là:

a)

tỉ lệ thước và bảng chú giải

b)

tỉ lệ số và tỉ lệ thước

c)

tỉ lệ thước và kí hiệu bản đồ

d)

bảng chú giải và kí hiệu

15.

Tỉ lệ bản đồ có tử số luôn là 1, vậy: Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ ...

(a)  

16.

Kí hiệu bản đồ có mấy loại?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

17.

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

a)

Điểm

b)

Đường

c)

Diện tích

d)

Hình học

18.

Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

a)

Hình học

b)

Đường

c)

Điểm

d)

Diện tích

19.

Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu nào sau đây?

a)

Hình học

b)

Tượng hình

c)

Điểm

d)

Diện tích

20.

Toạ độ địa lí của một điểm (20o T và 10o B) cho biết điều gì? .............................. 20oT, .......................... 10oB nghĩa là điểm đó nằm cách kinh tuyến gốc 20o về phía Tây và nằm cách Xích Đạo 10o về phía Bắc

(a)  

21.

Thế nào là toạ độ địa lí của một điểm?

a)

Kinh tuyến và vĩ tuyến của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó.

b)

Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó.

22.

Thế nào là kinh độ của một điểm

a)

Là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua

điểm đó đến kinh tuyến gốc.

b)

Là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua

điểm đó đến vĩ tuyến gốc.

c)

Là khoảng cách tính bằng số, từ vĩ tuyến đi qua

điểm đó đến vĩ tuyến gốc.

d)

Là khoảng cách tính bằng số, từ kinh tuyến đi qua

điểm đó đến kinh tuyến gốc.

23.

Thế nào là vĩ độ của một điểm

a)

Là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua

điểm đó đến kinh tuyến gốc.

b)

Là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua

điểm đó đến vĩ tuyến gốc.

c)

Là khoảng cách tính bằng số, từ vĩ tuyến đi qua

điểm đó đến vĩ tuyến gốc.

d)

Là khoảng cách tính bằng số, từ kinh tuyến đi qua

điểm đó đến kinh tuyến gốc.

24.

Hà Nội tới Gia - các - ta (In - đô - nê - xi - a): ....................

Hà Nội tới Xin - ga - po (Xin - ga - po): .......................

(a)  

25.

Hướng đi Hà Nội tới Băng - cốc (Thái Lan): ......................

Hà Nội tới Cua - la - lăm - pơ (Ma - lai - xi -a): .....................

(a)  

26.

Hướng đi Hà Nội tới Man - ni - la (Phi - líp - pin): ............

a)
Tây Nam
b)

Đông Nam

c)

Nam Bắc

d)

Nam

27.

Hướng đi Hà Nội tới Viên - chăn (Lào) : (a)  

28.

Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ, người ta thường sử dụng các phương pháp nào? (chọn nhiều phương án)

a)

Thang màu

b)

Đường đồng tâm

c)

Đường đồng mức

d)

Điểm

29.

Vì sao khi sử dụng bản đồ, trước hết chúng ta cần tìm đọc bảng chú giải?

a)

Giúp ta xác định được phương hướng trên bản đồ

b)

Giúp ta biết được tọa độ của một điểm

c)

Giúp ta biết được tỉ lệ bản đồ

d)

Giúp ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ

30.

Nêu các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ (chọn nhiều phương án)

a)

Bầy người nguyên thủy

b)

Công xã thị tộc

c)

Vượn người

d)

Người tối cổ

31.

Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ là?

(a)  

32.

Ph. Ăngghen khẳng định: "Chính lao động đã sáng tạo ra bản thân con người". Từ nhận định của Ăngghen em hãy nêu vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ?

a)

Giúp bàn tay khéo léo hơn, cơ thể biến đổi trở thành người hiện đại

b)

Giúp con người cải tiến công việc lao động: tạo ra công cụ lao động mới, hình thức sản xuất mới

c)

Giúp đời sống trở nên đủ đầy, phong phú hơn: mở rộng địa bàn sinh sống, có nhiều của cải vật chất hơn...

d)

Tất cả những ý trên

33.

Đây là sơ đồ tái hiện quá trình nào của con người?

a)

Quá trình tiến hóa của con người

b)

Quá trình con người phát hiện ra kim loại.

c)

Quá trình biến đổi các hình thái xã hội

d)

Quá trình phát hiện ra đá

34.

Sự xuất hiện của kim loại đã có tác động như thế nào tới đời sống của con người trong xã hội nguyên thuỷ?

a)

Gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ

b)

Xã hội có sự phân hóa giàu-nghèo. Xã hội nguyên thủy dần tan rã

c)

Xã hội nguyên thủy ở phương Đông tan rã sớm nhưng không triệt để vì nhu cầu làm thủy lợi và chống ngoại xâm

d)

Tất cả những ý trên

35.

Các loại tư liệu được dùng trong nghiên cứu và phục dựng lại lịch sử là:

a)

Tư liệu truyền miệng, tư liệu gốc, tư liệu chữ viết và tư liệu giấy

b)

Tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu truyền miệng

c)

Tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu gốc và tư liệu truyền miệng

d)

Tư liệu cổ vật, tư liệu truyền miệng và tư liệu gốc

36.

(a)   là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện lịch sử hoặc thời kỳ lịch sử nào đó

37.

Hoàn thành sơ đồ tiến hóa của con người trên Trái Đất:

................................-> Người tối cổ -> ...................................

(a)  

38.

Đâu không phải là dấu tích của người nguyên thủy trên Việt Nam?

a)

Ở Thâm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn) phát hiện răng của người tối cổ

b)

Ở núi Đọ (Thanh Hóa) phát hiện công cụ đá ghè đẽo thô sơ

c)

Ở An Khê (Gia Lai) phát hiện công cụ đá ghè đẽo thô sơ

d)

Ở Xuân Lộc (Đồng Nai) phát hiện công cụ đá ghè đẽo thô sơ

e)

Ở Đà Nẵng phát hiện những vỏ ốc, vỏ sò

39.

Tư liệu truyền miệng là gì?

a)

Là những câu chuyện dân gian được kể truyền từ đời này sang đời khác

b)

Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ

c)

Là những di tích, cổ vật...của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất

d)

Không có đáp án đúng

40.

Tư liệu chữ viết là gì?

a)

Là những câu chuyện dân gian được kể truyền từ đời này sang đời khác

b)

Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ

c)

Là những di tích, cổ vật...của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất

d)

Không có đáp án đúng