NEW
Font size
WorksheetsLỊCH SỬ
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Hội nghị Ianta có sự tham gia của các nước
A. Anh- Pháp-Mĩ
B. Anh- Mĩ- Liên xô
C.Anh-Pháp-Đức
D.Mĩ-Liên xô- Trung Quốc
Câu 2. Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là
A. Đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận
B. Các nước thắng trận thoả thuận việc chia Đức thành 2 nước Đông Đức và Tây Đức
C. Thoả thuận việc đóng quân tại các nước và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu , Châu Á
D. Các nước phát xít Đức , Italia kí văn kiện đầu hàng phê đồng minh vô điều kiện.
Câu 3 Vì sao trật tự Ianta được gọi là trật tự 2 cực ?
A. Phân chia thế giới thành hai hệ thống các nước với chế độ xã hội khác nhau
B. Phân chia thành hai khu vực với sự phát triển kinh tế xã hội khác nhau
C. Tạo ra những vùng ảnh hưởng của hai cường quốc Xô-Mĩ tại các khu vực trên thế giới
D. Hình thành các quốc gia đối lập nhau giữa các khu vực
Câu 4. Cơ quan nào của liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các thành viên mỗi năm họp một lần ?
A. Bạn thư ký
B. Hội đồng bảo an
C. Hội đồng quản thác
D. Đại hội đồng
Câu 5 Hội nghị Ianta đã đưa ra quyết định quan trọng nào sau dây ?
A. Thành lập cộng đồng Liên minh Châu âu
B. Thành lập tổ chức ASEAN
C. Thành lập tổ chức Hiệp ước Vacsava
D. Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc
CÂU 6. Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới ?
A. Đại hội đồng
B. Hội đồng bảo an
C. Ban thư ký
D. Hội đồng kinh tế và xã hội
Câu 7. cơ quan hành chính của Liên Hợp Quốc là
A. Hội đồng bảo an
B. Đại hội đồng
C.Ban thư ký
D. Hội đồng quản thác
Câu 8. Nhiệm vụ nào sau đây KHÔNG được ghi trong hiến chương thành lập liên hợp quốc?
A. Duy trì hòa bình an ninh thế giới
B. Thực hiện sự hợp tác về kinh tế , văn hóa , xã hội và nhân đạo
C. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
D. Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc
Câu 9. Nội dung nào phản ánh KHÔNG đúng về việc giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Liên Xô đã giúp đỡ cho các lực lượng dân chủ ở Đông Đức tiến hành những cải cách dân chủ
B. Từ sau Hội nghị cấp cao Ianta các nước Đồng minh đã thiết lập Trật tự thế giới mới sau chiến tranh
C. Chủ quyền của Nhật Bản giới hạn đất Nhật thống nhất
D. Ở Đông Đức và Tây Đức , Mĩ ,Anh, Pháp đã dung túng nuôi dưỡng lực lượng quân phiệt dưới nhiều hình thức khác nhau
CÂU 10 . Bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc gồm sáu cơ quan chính là
A. Đại hội đồng , Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế - xã hội ,Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban thư ký
B. Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng tương trợ kinh tế, Hội đồng Quản thác , Toà án Quốc tế và Ban thư ký
C. Đại hội đồng, Hội đồng bảo an ,Hội đồng kinh tế và xã hội, Ngân hàng thế giới,Toà án Quốc tế và Ban thư ký
D. Đại hội đồng , Hội đồng bảo an ,Hội đồng tương trợ kinh tế,Ngân hàng thế giới, Toà án Quốc tế và Ban thư ký
CÂU 1. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của nước nào?
A. Thuộc địa của Mĩ, Nhật
B. Thuộc địa của Pháp, Nhật
C. Thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ
D. Thuộc địa của các nước Âu-Mĩ
2. quan hệ Asean với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ 1967 đến 1979?
A. hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học
B. đối đầu căng thẳng
C. chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại
D. giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ
3 Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được đẩy mạnh từ khi
A. Việt Nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
B. Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới
C. Chiến tranh lạnh kết thúc, vấn đề Campuchia được giải quyết
D. Việt Nam bắt đầu đổi mới đất nước
4 Hội nghị cấp cao của các nước Đông Nam Á họp tại Bali (2/1976) là sự kiện
A. đánh dấu mốc ra đời của tổ chức ASEAN
B. đưa ra tuyên bố về việc thiết lập quan hệ ngoại giao giữa các nước Đông Nam Á
C. đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN
D. mở rộng việc kết nạp các nước thành viên
5 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? ở đâu?
A. tháng 8/1967, tại Gia-các-ta (Indonesia)
B. tháng 9/1968, tại Băng Cốc (Thái Lan)
C. tháng 10/1967, tại Bali (Indonesia)
D. tháng 8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan)
6. Theo phương án Maobatton, Ấn Độ bị chia thành hai quốc gia tự trị Ấn Độ và Pakistan dựa trên cơ sở nào?
A. Dân tộc
B. Vùng lãnh thổ
C. Tôn giáo
D. Ngôn ngữ
7. Chiến lược kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN từ thập niên 60-70 trở đi là
A. Chiến lược kinh tế hướng nội
B. Chiến lược kinh tế hướng ngoại
C. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
D. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
8. Những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945?
A. Indonesia, Việt Nam, Lào
B. Campuchia, Malaysia, Bruney
C. Indonesia, Singapore, Malaysia
D. Miến Điện, Việt Nam, Philippin
9 Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là
A. Nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
B. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
C. Khắc phục những hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội, làm cho kinh tế phát triển, tạo nhiều việc làm…
D. Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài
10. Thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội của 5 nước sáng lập ASEAN còn hạn chế
A. Phụ thuộc vốn và công nghệ
B. Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ
C. Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
D. Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, tham nhũng, mất cân bằng xã hội
11. Nguyên nhân khách quan nào đã tạo điều kiện cho Indonesia, Lào, Việt Nam giành được độc lập năm 1945?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện
B. Nhân dân các nước đấu tranh vũ trang giành độc lập
C. Thực dân Hà Lan suy yếu mất quyền thống trị ở Indonesia
D. Thực dân Pháp bị Nhật đảo chính mất quyền thống trị ở Indonesia
12. Những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là
A. Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Philippin
B. Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Bruney
C. Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Campuchia
D. Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Mianma
Câu 11: Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị lanta (2/1945)?
A. Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
C. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hởng của các cường quốc thắng trận
D. Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm
Câu 12: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
A. Trừng trị các hoạt động gây chiến tranh
B. Thúc đẩy quan hệ thương mại tự do
C. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
D. Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường
Câu 1. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2?
A. Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
B. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao
C. Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh
D. Điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi
Câu 2. Lí do nào khiến Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học- kĩ thuật?
A. Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ 2
B. Chính sách Mĩ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học- kĩ thuật, coi đây là trung tâm chiến lược để phát triển đất nước
C. Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ, nhiều phát minh khoa học được nghiên cứu và ứng dụng tại Mĩ
D. Mĩ chủ yếu là mua bằng phát minh
Câu 3. Nội dung “ chiến lược toàn cầu” của Mĩ nhằm mục tiêu cơ bản nào?
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh
B. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa
C. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
D. Khống chế các nước đồng minh của Mĩ
Câu 4. Thành tựu KHÔNG phải của Mĩ?
A. Năm 1948 chiếm 56% sản lượng công nghiệp toàn thế giới
B. Đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới…
C. Năm 1961 phóng tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh trái đất
D. Nền kinh tế chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Câu 5. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là gì?
A. Chuẩn bị tiến hành “ chiến tranh tổng lực”
B. Chiến lược toàn cầu
C. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ
D. Chủ nghĩa lấp chỗ trống
Câu 6. Vào thập niên 90, Mĩ sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” ở nước ngoài nhằm mục đích gì?
A. Làm công cụ để thống trị các nước khác
B. Làm bình phong để xâm lược các nước khác
C. Làm công cụ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác
D. Làm chỗ dựa để xâm lược các nước khác
Câu 7. Mục tiêu nào của Mĩ trong chiến lược toàn cầu được áp dụng sau CTTG thứ 2?
A. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt CNPX
B. Khống chế, chi phối các nước TBCN khác
C. Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố
D. Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu
Câu 8. Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong chiến lược “ Cam kết và mở rộng” là gì?
A. Tự do tín ngưỡng
B. Ủng hộ độc lập
C. thúc đẩy dân chủ
D. Chống chủ nghĩa khủng bố
Câu 9. Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mĩ có ưu thế gì về vũ khí?
A. Chế tạo nhiều vũ khí thông thường mới
B. Có tàu ngầm
C. Nhiều hạm đội trên biển
D. Nắm độc quyền về vũ khí nguyên tử
Câu 10. Nguyên nhân nào KHÔNG dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ sau CTTG thứ 2?
A. Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí
B. Tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba
C. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào
D. Mĩ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại
Câu 11. Cơ sở để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn
B. Sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới
C. Sự suy yếu của các nước tư bản Châu Âu và Liên Xô
D. Sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế
Câu 12. Vì sao nền kinh tế Mĩ bị suy thoái nghiêm trọng trong thập kỉ 70 của thế kỉ XX?
A. MĨ đã tham gia nhiều cuộc chiến tranh trên thế giới
B. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
C. Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ
D. Các nước Mĩ Latinh giành độc lập, Mĩ mất thị trường tiêu thụ
Câu 1: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu của "cuộc chiến tranh lạnh"
A Đạo luật viện trợ nước ngoài của quốc hội Mĩ
B Thông điệp của tổng thống Mĩ Truman
C Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Macsan
D chiến lược toàn cầu của tổng thống Mỹ Rudơven
Câu 2: Sau khi "Chiến tranh lạnh" chấm dứt, Mỹ muốn thiết lập một trật tự như thế giới như nào
A Đa cực
B Một cực nhiều trong tâm
C Đa cực nhiều Trung Tâm
D Đơn cực
Câu 3: nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỷ XX là
A Cục diện "Chiến tranh lạnh"
B Xu thế toàn cầu hóa
C Sự hình thành các liên minh kinh tế
D sự ra đời các khối quân sự đối lập
Câu 4: biểu hiện nào không thuộc khái niệm "Chiến tranh lạnh"
A Các nước tăng cường chạy đua vũ trang
B Thế giới chia thành hai cực, hai phe
C Chiến tranh lạnh trở thành nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế từ trước tới nay
D Chiến tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô
Câu 5: mục đích bao quát nhất của "Chiến tranh lạnh" do Mỹ phát động là
A Thực hiện "chiến lược toàn cầu" làm bá chủ thế giới của đế quốc Mỹ
B Buộc các nước Đồng Minh lệ thuộc Mỹ
C Ngăn chặn rồi tiến tới tiêu diệt các nước XHCN
D Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc thế giới
Câu 6: Trong cuộc gặp gỡ không chính thức giữa hai nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô đã cùng tuyên bố về vấn đề gì
A Vấn đề chấm dứt việc chạy đua vũ trang
B Vấn đề hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt
C Vấn đề chấm dứt Chiến tranh lạnh
D Vấn đề giữ hòa bình an ninh cho nhân loại
Câu 7: Sự hình thành các liên minh quân sự như NATO, CENTO, tổ chức hiệp ước Vácxava
A Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới
B Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới
C Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta
D Sự xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mỹ nhưng thất bại
Câu 8: Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông Tây là
A Xô-Mỹ đã có những cuộc gặp gỡ thương lượng về các vấn đề mà hai nước cùng quan tâm
B Xô-Mỹ nhận thức được những khó khăn do chạy đua vũ trang
C Các nước thực dân chấp nhận trao trả độc lập cho nhiều thuộc địa ở Á-Phi-Mỹ-Latinh
D Các cuộc chiến tranh cục bộ đã lắng xuống
Câu 9: Hiệp ước Vácxava, liên minh chính trị-quân sự giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu được thành lập vào thời gian nào và mang tính chất gì?
A Tháng 5/1950 mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN
B Tháng 5/1955 mang tính chất cạnh tranh về quân sự ở Mỹ và Tây Âu
C Tháng 5/1955 mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN
D tháng 7/1955 mang tính chất chạy đua vũ trang với Mỹ và Tây Âu
Câu 10: Vì sao Mỹ thực hiện kế hoạch Macsan
A Mỹ muốn giúp các nước châu Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh
B Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô
C Vì các nước Tây Âu cùng phát triển theo con đường TBCN
D Để thực hiện những thỏa thuận của hội nghị Ianta
Câu 11: Nguyên nhân nào là chủ yếu nhất buộc Mỹ và Liên Xô phải tuyên bố chấm dứt "Chiến tranh lạnh"
A Cuộc Chạy đua vũ trang kéo dài làm cho cả hai nước quá tốn kém suy giảm trên nhiều mặt
B Sự phát triển lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc
C Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản
D Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật và xu thế toàn cầu hóa
Câu 12: Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh Lạnh là
A Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô-Mỹ
B Mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các nước cường quốc tư bản chủ nghĩa
C Mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc
D Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
Câu 1: Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần hai bắt đầu từ
A. những năm 40 của thế kỉ XX
B. những năm 50 của thế kỉ XX
C. những năm 30 của thế kỉ XX
D. những năm 60 của thế kỉ XX
Câu 2: Xu thế toàn cầu bắt đầu xuất hiện vào
A. đầu những năm 70 của thế kỉ XX
B. cuối những năm 80 của thế kỉ XX
C. đầu những năm 80 của thế kỉ XX
D. đầu những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 3: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ lần hai là
A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B. Khoa học gắn liền với kĩ thuật
C. mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ sản xuất
D. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất
Câu 4: Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày này là
A. Bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt
B. kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII – XIX
C. nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao
D. yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì “chiến tranh lanh”
Câu 5: giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ( nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX) được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ vì diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực
A. Khoa học
B. Kinh tế
C. Công nghệ
D. Công nghiệp
Câu 6: sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn nhằm mục đích
A. Hình thành các công ti xuyên quốc gia
B. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
C. đẩy mạnh xu hướng toàn cầu hóa
D. thắt chặt quan hệ thương mại quốc tế
18:48
Câu 7: Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
A. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các khu vực, quốc gia
B. sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
C. sự tác động lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia trên thế giới
D. sự tăng mạnh mẽ những mỗi liên hệ của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
Câu 8: Hai cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật mà nhân loại đã trải qua là
A. Cách mạng công nghiệp thế kĩ XVIII và cách mạng khoa học – kĩ thuật thế kỉ XX
B. Cách mạng kĩ thuật thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học thế kỉ XX
C. Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX và cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đang diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX đến nay
D. Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII và cuộc cách mạng công nghệ thế kỉ XX
Câu 9: Điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất và là đặc trưng của cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai?
A. Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khao học
B. Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn
C. Mọi phát minh về kỹ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản
D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 11: Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?
A. sự phất triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất
B. sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế
C. sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nược trên thế giới
D. sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế
Câu 10: Xu thế toàn cầu hóa tạo ra hiện tượng gì?
A. Xung đột dân tộc, sắc tộc
B. Tranh chấp lãnh thỏ giữa các quốc gia
C. sự bất công xã hội, phân hóa giàu nghèo
D. mâu thuẫn giữa các quốc gia dân tộc trên thế giới
Câu 12: Hệ quả quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ từ đầu những năm 80 là gì?
A. Tác động to lớn về năng suất lao động
B. cuộc sống của con người được nâng cao
C. thay đổi lớn về dân cư, chất lượng nguồn nhân lực
D. trên thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa
