Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương giữa kì 1 Vật lý 9

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là

a)

R’ = 4R

b)

R’ = R/4

c)

R’ = R+4

d)

R’ = R-4

2.

Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là ( biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2Ω)

a)

l = 24m

b)

l = 18m

c)

l = 12m

d)

l = 8m

3.

Hai dây dẫn được làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5Ω. Dây thứ hai có điện trở 8Ω. Chiều dài dây thứ hai là

a)

32cm

b)

12,5cm

c)

2cm

d)

23cm

4.

Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1, l2. điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện

a)

R1/R2 = l1/l2

b)

R1/R2 = l2/l1

c)

R1.R2 = l1.l2

d)

R1.l1 = R2.l2

5.

Chọn câu trả lời SAI: Một dây dẫn có chiều dài l = 3m, điện trở R = 3Ω, được cắt thành hai dây có chiều dài lần lượt là l1=1/3, l2=21/3 và có điện trở tương ứng R1, R2 thỏa

a)

R1 = 1Ω

b)

Điện trở tương đương của R1 mắc song song với R2 là Rss=3/2Ω

c)

Điện trở tương đương của R1 mắc nối tiếp với R2 là Rnt = 3Ω

d)

R2 = 2Ω

6.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0,5mm2 và R1=8,5Ω. Dây thứ hai có điện trở R2=127,5Ω , có tiết diện S2 là

a)

S2=0,33mm2

b)

S2=0,5mm2

c)

S2=15mm2

d)

S2=0,033mm2

7.

Một sợi dây dẫn bằng dồng có điện trở 9,6Ω với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là R=9,6Ω R=0,32Ω R=288Ω R=28,8Ω

a)

R=9,6Ω

b)

R=0,32Ω

c)

R=288Ω

d)

R=28,8Ω

8.

Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l. Dây thứ nhất có tiết diện S và điện trở 6Ω. Dây thứ hai có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là

12Ω

9Ω

6Ω

3Ω


a)

12Ω

b)

9Ω

c)

6Ω

d)

3Ω

9.

Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S1, S2, điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện

a)

R1/R2=S1/S2

b)

R1/R2=S2/S1 

c)

 R1/R2=S1^2/S2^2

d)

R1/R2=S2^2/S1^2

10.

Biến trở là một linh kiện


a)

Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

b)

Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch

c)

Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch

d)

Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch

11.

Trên một biến trở có ghi 50Ω-2,5A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là

a)

U=125V

b)

U=50,5V

c)

U=20V

d)

U=47,5V

12.

Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất ρ= 1,1.10^-6Ω.m, đường kính tiết diện d1=0,5mm, chiều dài dây là 6,28m. Điện trở lớn nhất của biến trở là

a)

3,52.10^-3Ω

b)

3,52Ω

c)

35,2Ω

d)

352Ω

13.

Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ

a)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

b)

Chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng

c)

Không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

d)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

14.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho

a)

Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây

b)

Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây

c)

Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây

d)

Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây

15.

Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiện điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì

a)

Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần

b)

Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần

c)

Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần

d)

Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần

16.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là

a)

1,5A

b)

2A

c)

3A

d)

1A

17.

Biểu thức đúng của định luật Ôm là

a)

U=I.R

b)

I=R/U

c)

I=U/R

d)

R=U/I

18.

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R=6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là

a)

3,6V

b)

36V

c)

0,1V

d)

10V

19.

Mắc một dây dẫn có điện trở R=12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là

a)

36A

b)

0,25A

c)

2,5A

d)

4A

20.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A. Dây dẫn ấy có điện trở là

a)

3Ω

b)

1,2Ω

c)

0,33Ω

d)

12Ω

21.

Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau

a)

1kΩ=1000Ω=0,01MΩ

b)

1Ω=0,001kΩ=0,0001MΩ

c)

1MΩ=1000kΩ=1000000Ω

d)

10Ω=0,1kΩ=0,00001MΩ

22.

Đặt một hiệu điện thế U=12V vào hai dầu một điện trở. Cường độ dòng điện là 2A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là

a)

3A

b)

1A

c)

0,5A

d)

0,25A

23.

Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là

a)

0,6A

b)

0,2A

c)

0,5A

d)

0,9A

24.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là 

a)

25mA

b)

80mA

c)

120mA

d)

110mA

25.

Bóng đèn ống 20W sáng hơn bóng đèn dây tóc 60W là do

a)

Dòng điện chạy qua bóng đèn ống mạnh hơn

b)

Dây tóc bóng đèn ống dài hơn

c)

Ánh sáng tỏa ra từ bóng đèn ống hợp với ánh mắt hơn

d)

Hiệu suất bóng đèn ống sáng hơn

26.

Công thức nào dưới đây là công thức tính cường độ dòng điện qua mạch khi có hai điện trở mắc song song

a)

I=I1=I2

b)

I1/I2=U2/U1

c)

I1/I2=R1/R2

d)

I=I1+I2

27.

Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?

a)

U=U1=U2

b)

U1/U2=I2/I1

c)

U=U1+U2

28.

Các công thức sau đây công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song?

a)

1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2

b)

Rtđ= R1R2/R1-R2

c)

Rtđ=1/R1 + 1/R2

d)

Rtđ=R1+R2

29.

Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: I1=0,5A, I2=0,5A. Thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là

a)

1,5A

b)

0,5A

c)

0,8A

d)

1A

30.

Một mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau. Khi mắc vào một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: I=1,2A và cường độ dòng điện chạy qua R2 là I2=0,5A. Cường độ dòng điện chạy qua R1 là

a)

I1=0,5A

b)

I1=0,8A

c)

I1=0,7A

d)

I1=0,6A

31.


Hai điện trở R1= 3Ω, R2= 6Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của mạch là

a)

Rtđ= 2Ω

b)

Rtđ= 6Ω

c)

Rtđ= 9Ω

d)

Rtđ= 4Ω

32.

Mắc ba điện trở R1= 2Ω, R2= 3Ω, R3= 6Ω song song với nhau vào mạch điện U= 6V. cường độ dòng điện qua mạch chính là

a)

12A

b)

6A

c)

1,8A

d)

3A

33.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là SAI?

a)

U =U1 + U2 +... + Un

b)

R =R1 = R2 =... = Rn

c)

I =I1 = I2 =... = In

d)

R =R1 + R2 +... + Rn

34.

Người ta chọn một số điện trở loại 2Ω và 4Ω để ghép nối tiếp thành đoạn mạch có điện trở tổng cộng 16Ω. Trong các phương án sau đây, phương án nào là SAI?

a)

Chỉ dùng 8 điện trở loại 2Ω

b)

Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω

c)

Dùng 1 điện trở 4Ω và 6 điện trở 2Ω

d)

Chỉ dùng 4 điện trở loại 4Ω

35.

Hai điện trở R1=5Ω và R2=10Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng diện qua điện trở R1 là 4A. Thông tin nào sau đây là SAI?

a)

Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 20V

b)

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V

c)

Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8A

d)

Điện trở tương đương của cả mạch là 15Ω

36.

Cách sử dụng nào sau đây là tiết kiệm điện năng?

a)

Sử dụng đèn bàn có công suất 100W

b)

Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm

c)

Sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện

d)

Sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết

37.

Hai bóng đèn có ghi: 220V - 25W, 220V - 40W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện

a)

220V

b)

25V

c)

40V

d)

110V