wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KTTX2_HK1_CN10_CNTT_BÀI 5,6,7,8

Total questions: 80

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.
Giá thể trồng cây:
a)
Là các vật liệu để trồng cây, có khả năng giữ nước, có độ thoáng tạo môi trường thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt, hình thành và phát triển của bộ rễ của cây trồng, giúp cây hấp thụ nước, dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển.
b)
Là các loại xô, chậu, chai lọ,…
c)
Là các vật liệu để trồng cây có độ thoáng tạo môi trường thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt
d)
Là các vật liệu để trồng cây, có khả năng giữ nước
2.
Đâu không phải là lợi ích của việc sử dụng giá thể trồng cây:
a)
Cây trồng khỏe, sinh trưởng và phát triển tốt, sạch bệnh
b)
Tạo nguồn nông sản sạch
c)
An toàn cho người sử dụng
d)
Trồng cây bằng giá thể khó trồng, khó chăm sóc
3.
Đâu là không phải là giá thể hữu cơ tự nhiên?
a)
Giá thể than bùn
b)
Giá thể mùn cưa
c)
Giá thể trấu hun
d)
Giá thể gốm
4.
Giá thể than bùn được sản xuất từ?
a)
Xác các loại thực vật, thủy phân trong điều kiện kị khí.
b)
Mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ.
c)
Đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí.
d)
Đất sét, đất phù sa, một số phụ phẩm nông nghiệp.
5.
Đâu là ưu điểm của giá thể than bùn:
a)
Xốp, nhẹ thoáng khí, giữ ẩm tốt, giữ chất đinh dưỡng không bị rửa trôi.
b)
Tơi, xốp, ổn định nhiệt, giá thể phân hủy tạo chất hữu cơ trong quá trình sử dụng.
c)
Sạch, tơi, xốp, giữ nước và giữ phân tốt, có hàm lượng kali lớn giúp cây cứng.
d)
Nhẹ, tơi, xốp, thoáng khí, giữ ẩm tốt, thoát nước nhanh.
6.
Đâu là nhược điểm của giá thể than bùn?
a)
Thường có chứa tanin, lignin khó phân huỷ nên gây nghẽn quá trình hút dinh dưỡng và nước của rễ cây.
b)
Hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng trong giá thể thấp nên khi sử dụng cần bổ sung thêm một số chất dinh dưỡng.
c)
Giá thể chủ yếu là cellulose nên có độ thoáng khí thấp, giữ ẩm không đều.
d)
Có dinh dưỡng kém, hấp thụ nhiệt lớn nên không tốt cho cây trồng trong thời tiết nắng nóng.
7.
Đâu là quy trình sản xuất giá thể than bùn?
a)
Phơi khô than bùn và nghiền nhỏ-tập kết than bùn-phối trộn với chất phụ gia, chế phẩm vi sinh, ủ một thời gian-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
b)
Tập kết than bùn-phơi khô than bùn và nghiền nhỏ-phối trộn với chất phụ gia, chế phẩm vi sinh, ủ một thời gian-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
c)
Phối trộn với chất phụ gia, chế phẩm vi sinh, ủ một thời gian-tập kết than bùn-phơi khô than bùn và nghiền nhỏ-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
d)
Tập kết than bùn-phối trộn với chất phụ gia, chế phẩm vi sinh, ủ một thời gian-phơi khô than bùn và nghiền nhỏ-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
8.
Đâu là ưu điểm của giá thể mùn cưa:
a)
Xốp, nhẹ thoáng khí, giữ ẩm tốt, giữ chất đinh dưỡng không bị rửa trôi.
b)
Tơi, xốp, ổn định nhiệt, giá thể phân hủy tạo chất hữu cơ trong quá trình sử dụng.
c)
Sạch, tơi, xốp, giữ nước và giữ phân tốt, có hàm lượng kali lớn giúp cây cứng.
d)
Nhẹ, tơi, xốp, thoáng khí, giữ ẩm tốt, thoát nước nhanh.
9.
Đâu là nhược điểm của giá thể mùn cưa?
a)
Thường có chứa tanin, lignin khó phân huỷ nên gây nghẽn quá trình hút dinh dưỡng và nước của rễ cây.
b)
Hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng trong giá thể thấp nên khi sử dụng cần bổ sung thêm một số chất dinh dưỡng.
c)
Giá thể chủ yếu là cellulose nên có độ thoáng khí thấp, giữ ẩm không đều.
d)
Có dinh dưỡng kém, hấp thụ nhiệt lớn nên không tốt cho cây trồng trong thời tiết nắng nóng.
10.
Đâu là quy trình sản xuất giá thể mùn cưa?
a)
Tập kết mùn cưa-Phơi khô, nghiền nhỏ-Ủ mùn cưa với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
b)
Tập kết mùn cưa-Phơi khô, đảo đều-Ủ mùn cưa với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
c)
Tập kết mùn cưa-Đốt trong điều kiện kị khí, phun nước làm nguội-Ủ mùn cưa với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
d)
Tập kết mùn cưa-Nghiền vật liệu, nặn viên-Ủ mùn cưa với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
11.
Đâu là ưu điểm của giá thể trấu hun:
a)
Xốp, nhẹ thoáng khí, giữ ẩm tốt, giữ chất đinh dưỡng không bị rửa trôi.
b)
Tơi, xốp, ổn định nhiệt, giá thể phân hủy tạo chất hữu cơ trong quá trình sử dụng.
c)
Sạch, tơi, xốp, giữ nước và giữ phân tốt, có hàm lượng kali lớn giúp cây cứng.
d)
Nhẹ, tơi, xốp, thoáng khí, giữ ẩm tốt, thoát nước nhanh.
12.
Đâu là nhược điểm của giá thể trấu hun?
a)
Thường có chứa tanin, lignin khó phân huỷ nên gây nghẽn quá trình hút dinh dưỡng và nước của rễ cây.
b)
Hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng trong giá thể thấp nên khi sử dụng cần bổ sung thêm một số chất dinh dưỡng.
c)
Giá thể chủ yếu là cellulose nên có độ thoáng khí thấp, giữ ẩm không đều.
d)
Có dinh dưỡng kém, hấp thụ nhiệt lớn nên không tốt cho cây trồng trong thời tiết nắng nóng.
13.
Đâu là quy trình sản xuất giá thể trấu hun?
a)
Tập kết trấu-Phơi khô, nghiền nhỏ-Ủ trấu với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
b)
Tập kết trấu-Phơi khô, đảo đều-Ủ trấu với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
c)
Tập kết trấu-Đốt trong điều kiện kị khí, phun nước làm nguội-Phối trộn với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
d)
Tập kết trấu-Nghiền vật liệu, nặn viên-Ủ trấu với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
14.
Đâu là ưu điểm của giá thể xơ dừa:
a)
Xốp, nhẹ thoáng khí, giữ ẩm tốt, giữ chất đinh dưỡng không bị rửa trôi.
b)
Tơi, xốp, ổn định nhiệt, giá thể phân hủy tạo chất hữu cơ trong quá trình sử dụng.
c)
Sạch, tơi, xốp, giữ nước và giữ phân tốt, có hàm lượng kali lớn giúp cây cứng.
d)
Nhẹ, tơi, xốp, thoáng khí, giữ ẩm tốt, thoát nước nhanh.
15.
Đâu là nhược điểm của giá thể xơ dừa?
a)
Thường có chứa tanin, lignin khó phân huỷ nên gây nghẽn quá trình hút dinh dưỡng và nước của rễ cây.
b)
Hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng trong giá thể thấp nên khi sử dụng cần bổ sung thêm một số chất dinh dưỡng.
c)
Giá thể chủ yếu là cellulose nên có độ thoáng khí thấp, giữ ẩm không đều.
d)
Có dinh dưỡng kém, hấp thụ nhiệt lớn nên không tốt cho cây trồng trong thời tiết nắng nóng.
16.
Đâu là quy trình sản xuất giá thể xơ dừa?
a)
Thu gom vỏ dừa-Phơi khô, nghiền nhỏ-Ủ vỏ dừa với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
b)
Thu gom vỏ dừa-Phơi khô, đảo đều-Ủ vỏ dừa với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
c)
Thu gom vỏ dừa, phơi khô, làm nhỏ-Ngâm vỏ dừa trong nước và nước vôi-Phối trộn và ủ với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
d)
Thu gom vỏ dừa-Nghiền vật liệu, nặn viên-Ủ vỏ dừa với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
17.
Giá thể perlite chứa nhiều khoáng chất chủ yếu là:
a)
P2O5.
b)
K2O.
c)
SiO2.
d)
KCl.
18.
Đâu là nhược điểm của giá thể perlite?
a)
Có chứa nhiều silic
b)
Có chứa nhiều nhôm, một phần nhôm giải phóng ra ngoài làm độ pH giảm.
c)
Không giữ nước, khô nhanh,
d)
Không chứa chất dinh dưỡng; đất sét là nguyên liệu không tái tạo được.
19.
Đặc tính nào của giá thể perlite được khuyến cáo sử dụng để trồng câu trên tầng cao, sân thượng?
a)
Có chứa nhiều silic
b)
Đặc tính nhẹ.
c)
Độ thoáng tốt.
d)
Đặc tính ổn định về tính chất vật lí.
20.
Để sản xuất giá thể perlite ta nung ở nhiệt độ bao nhiêu?
a)
850oC – 950oC
b)
800oC – 850o
c)
1200oC – 1300o
d)
900oC – 1000o
21.
Đâu là nhược điểm của giá thể gốm?
a)
Không giữ nước, khô nhanh, không chứa chất dinh dưỡng, đất sét không tái tạo được.
b)
Hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng trong giá thể thấp nên khi sử dụng cần bổ sung thêm một số chất dinh dưỡng.
c)
Giá thể chủ yếu là cellulose nên có độ thoáng khí thấp, giữ ẩm không đều.
d)
Có dinh dưỡng kém, hấp thụ nhiệt lớn nên không tốt cho cây trồng trong thời tiết nắng nóng.
22.
Để sản xuất giá thể gốm ta nung ở nhiệt độ bao nhiêu?
a)
850oC – 950oC
b)
800oC – 850o
c)
1200oC – 1300o
d)
900oC – 1000o
23.
Đâu là quy trình sản xuất giá thể gốm?
a)
Thu gom phụ phẩm nông nghiệp, đất sét, đất phù sa-Phơi khô, nghiền nhỏ-Nung ở nhiệt độ cao-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
b)
Thu gom phụ phẩm nông nghiệp, đất sét, đất phù sa-Phơi khô, đảo đều-Nung ở nhiệt độ cao-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
c)
Thu gom phụ phẩm nông nghiệp, đất sét, đất phù sa-Ngâm trong nước và nước vôi-Phối trộn và ủ với chế phẩm VS-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
d)
Thu gom phụ phẩm nông nghiệp, đất sét, đất phù sa-Nghiền vật liệu, nặn viên-Nung ở nhiệt độ cao-kiểm tra chất lượng, đóng gói.
24.
Trong quy trình sản xuất giá thể xơ dừa. Công đoạn ngâm nước vôi diễn ra trong khoảng thời gian bao lâu?
a)
khoảng 2-3 ngày.
b)
khoảng 3-4 ngày.
c)
khoảng 5-6 ngày.
d)
khoảng 5-7 ngày.
25.
Luân canh là gì?
a)
Cách tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích.
b)
Tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện tích đất.
c)
Trồng hai loại hoa màu cùng một lúc trên cùng một diện tích.
d)
Tăng từ một vụ lên hai, ba vụ.
26.
Cây ngô thường được trồng xen canh với loại cây nào?
a)
Cây hoa hồng.
b)
Cây đậu tương.
c)
Cây bang.
d)
Cây hoa đồng tiền.
27.
Đất mặn sau khi bón vôi một thời gian cần làm gì?
a)
Trồng cây chịu mặn.
b)
Bón nhiều phân đạm, kali.
c)
Bón bổ sung chất hữu cơ.
d)
Tháo nước để rửa mặn.
28.
Nhóm phân nào sau đây thuộc nhóm phân hữu cơ?
a)
Đạm, kali, vôi
b)
Phân xanh, phân chuồng, phân rác
c)
Phân xanh, phân kali
d)
Phân chuồng, kali
29.
Các loại phân sau đây là phân hóa học?
a)
Phân bắc
b)
Phân vi lượng
c)
Phân chuồng
d)
Phân bón chứa VSV cố định đạm
30.
Phân bón không có tác dụng nào sau đây?
a)
Diệt trừ cỏ dại
b)
Tăng năng suất cây trồng
c)
Tăng chất lượng nông sản
d)
Cải tạo đất
31.
Chức năng của phân bón:
a)
Cung cấp chất dinh dưỡng
b)
Cải tạo đất
c)
Cả A và B đều đúng
d)
Cả A và B đều sai
32.
Có mấy chất dinh dưỡng chính trong phân bón?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
33.
Các chất dinh dưỡng chính trong phân bón là:
a)
Đạm, lân, kali
b)
Đạm, lân, lưu huỳnh
c)
Lân, kali, lưu huỳnh
d)
Đạm, kali, vi lượng
34.
Lợi ích đem lại của việc sử dụng phân bón hợp lí là:
a)
Giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cải tạo đất.
b)
Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản, tăng thu nhập.
c)
Làm tăng thu nhập và lợi nhuận cho người sản xuất.
d)
Giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, tăng thu nhập và lợi nhuận, cải tạo đất.
35.

Có mấy loại phân bón chính?

a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
36.
Chọn câu đúng nhất về phân loại phân bón:
a)
Phân bón gồm 3 loại là: phân đạm, phân xanh, vi lượng
b)
Phân bón gồm 3 loại là: phân đạm, lân, kali
c)
Phân bón gồm 3 loại là: phân chuồng, phân hóa học, phân xanh
d)
Phân bón gồm 3 loại là: phân hữu cơ, phân hóa học, phân vi sinh
37.
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
a)
Bón phân làm cho đất thoáng khí
b)
Bón phân nhiều năng suất cao
c)
Bón phân đạm hóa học chất lượng sản phẩm mới tốt
d)
Bón phân hợp lí, cây trồng cho năng suất cao, phẩm chất tốt
38.
Phân hóa học là loại phân:
a)
Được SX theo quy trình công nghiệp.
b)
Có chứa các loài VSV.
c)
Loại phân sử dụng tất cả các chất thải
d)
Loại phân hữu cơ vùi vào đất
39.
Phân hữu cơ là loại phân:
a)
Được SX theo quy trình công nghiệp.
b)
Có chứa các loài VSV.
c)
Loại phân sử dụng tất cả các chất thải
d)
Loại phân hữu cơ vùi vào đất
40.
Phân vi sinh là loại phân:
a)
Được SX theo quy trình công nghiệp.
b)
Có chứa các loài VSV sống.
c)
Loại phân sử dụng tất cả các chất thải
d)
Loại phân hữu cơ vùi vào đất
41.
Phân vi lượng là loại phân:
a)
Phân hữu cơ.
b)
Phân hóa học.
c)
Phân vi sinh.
d)
Không phải là phân bón.
42.
Vôi là loại phân:
a)
Phân hữu cơ.
b)
Phân hóa học.
c)
Phân vi sinh.
d)
Không phải là phân bón.
43.
Tỉ lệ đạm trong phân urea là:
a)
21%.
b)
46%.
c)
58%.
d)
62%.
44.
Chọn câu trả lời đúng
a)
Phân hoá học chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.
b)
Phân hoá học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao,
c)
Phân hoá học dễ tan nên dùng để bón lót là chính
d)
Phân hoá học khó tan nên dùng bón lót là chính.
45.
Khi bón nhiều phân đạm, kali và bón liên tục nhiều năm sẽ gây hiện tượng gì cho đất?
a)
Đất sẽ kiềm hơn.
b)
Đất sẽ mặn hơn.
c)
Đất sẽ chua hơn.
d)
Đất trung tính.
46.
Loại phân nào dùng bón thúc là chính
a)
Đạm, kali.
b)
Phân lân
c)
Phân chuồng.
d)
Phân VSV.
47.
Sau nhiều năm sử dụng phân hóa học cần chú ý điểm gì?
a)
Phân đạm, kali chủ yếu dùng bón thúc là chính.
b)
Phải bón vôi
c)
Phải ủ trước khi bón
d)
Ít nguyên tố khoảng
48.
Sản lượng cây trồng phần lớn dựa vào nguồn phân đạm. Tuy nhiên, nếu bón nhiều phân đạm – làm bộ lá phát triển, tăng khả năng nhiễm bệnh. Vì vậy cần làm gì?
a)
Bón phân hợp lí.
b)
Bón cân đối NPK
c)
Bón phân Nitragin.
d)
Bón phân hợp lí, bón cân đối NPK.
49.
Phân hữu cơ có đặc điểm:
a)
Khó hoà tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.
b)
Dễ hoà tan, có nhiều chất dinh dưỡng
c)
Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.
d)
Dễ hoà tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.
50.
Loại phân nào dùng để bón lót là chính
a)
Đạm.
b)
Phân chuồng
c)
Phân NPK
d)
Kali
51.
Loại phân nào dùng bón lót:
a)
Đạm, kali.
b)
Phân lân
c)
Phân đạm.
d)
Phân kali.
52.
Phân có tác dụng cải tạo đất
a)
Phân hóa học.
b)
Phân hữu cơ, phân vi sinh.
c)
Phân hóa học, phân vi sinh.
d)
Phân hữu cơ, phân hóa học.
53.
Phân hữu cơ trước khi sử phải ủ cho hoai mục nhằm:
a)
Thúc đẩy nhanh qúa trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh.
b)
Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải
c)
Tiêu diệt mầm bệnh.
d)
Cây hấp thụ được
54.
Phân nào sau đây là phân hóa học?
a)
Phân chuồng
b)
Phân urê
c)
Phân xanh
d)
Phân vi sinh vật cố định đạm
55.
Khi sử dụng phân hỗn hợp N-P- K cần chú ý điều gì?
a)
Phải ủ phân cho thật hoai mục
b)
Căn cứ vào đặc điểm của đất
c)
Đặc điểm sinh lý của cây, đặc điểm của đất trồng
d)
Căn cứ vào đặc điểm sinh lý của cây
56.
Đặc điểm nào không có ở phân hữu cơ?
a)
Chứa nhiều dưỡng tố nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp
b)
Chậm phân giải
c)
Bón liên tục nhiều năm làm cho đất hóa chua
d)
Hiệu quả chậm
57.
Đặc điểm của phân bón vi sinh là:
a)
Chứa vi sinh vật sống, Mỗi loại phân bón vi sinh chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định.
b)
Mỗi loại phân bón vi sinh chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định.
c)
Chứa vi sinh vật sống, an toàn cho người, vật nuôi, cây trồng và môi trường.
d)
Chứa vi sinh vật sống, Mỗi loại phân bón vi sinh chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định và có tác dụng cải tạo đất.
58.
Khi bón phân hóa học cần đảm bảo mấy nguyên tắc?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
59.
Khi bón phân hóa học cần đảm bảo nguyên tắc gì?
a)
Lựa chọn loại phân bón phù hợp, bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
b)
Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng, cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu, đất đai.
c)
Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu, lựa chọn loại phân bón phù hợp.
d)
Lựa chọn loại phân bón phù hợp, bón đúng thời điểm và đúng liều lượng, chú ý đến yếu tố thời tiết, khí hậu, đất đai.
60.
Khi bón phân hóa học cần lưu ý: Mỗi loại cây trồng, ở mỗi giai đoạn sinh trưởng sẽ cần lượng dinh dưỡng khác nhau. Đây là nguyên tắc nào trong sử dụng phân bón:
a)
Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
b)
Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
c)
Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
d)
Cần cân nhắc đến yếu tố đất đai.
61.
“Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, không đặt trực tiếp trên nền đất, xi măng, có thể bảo quản trong chum, vại, bao nylon buộc kín” là nguyên tắc nào trong bảo quản phân bón hóa học?
a)
Chống ẩm.
b)
Chống acid.
c)
Chống lẫn lộn.
d)
Chống nóng.
62.
“Khu vực bảo quản phải có nhiều gian hoặc chia ngăn, để riêng từng loại” là nguyên tắc nào trong bảo quản phân bón hóa học?
a)
Chống ẩm.
b)
Chống acid.
c)
Chống lẫn lộn.
d)
Chống nóng.
63.
“Lựa chọn vật liệu bảo quản có tính chống acid, không lót gỗ, tre, nứa” là nguyên tắc nào trong bảo quản phân bón hóa học?
a)
Chống ẩm.
b)
Chống acid.
c)
Chống lẫn lộn.
d)
Chống nóng.
64.
“Bảo quản nơi thoáng mát, không để gân nguồn nhiệt, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào” là nguyên tắc nào trong bảo quản phân bón hóa học?
a)
Chống ẩm.
b)
Chống acid.
c)
Chống lẫn lộn.
d)
Chống nóng.
65.
Phương pháp ủ, bảo quản để đống, thoáng khí, phân giải trong điều kiện hiếu khí là phương pháp bảo quản nào sau đây?
a)
Ủ nóng
b)
Ủ nguội
c)
Ủ hỗn hợp
d)
Cả 3 đáp án trên
66.
Phương pháp ủ, bảo quản phân bón hữu cơ trong điều kiện kị khí là phương pháp bảo quản nào sau đây?
a)
Ủ nóng
b)
Ủ nguội
c)
Ủ hỗn hợp
d)
Cả 3 đáp án trên
67.
Phương pháp kết hợp ủ nóng trước, ủ nguội sau là phương pháo bảo quản nào sau đây?
a)
Ủ nóng
b)
Ủ nguội
c)
Ủ hỗn hợp
d)
Cả 3 đáp án trên
68.
Phân VSV được sử dụng như thế nào?
a)
Bón thúc
b)
Bón lót
c)
Bón qua lá
d)
Trộn, tẩm hạt trước khi gieo trồng, bón trực tiếp vào đất
69.
Cây ngắn ngày phân VSV được sử dụng như thế nào?
a)
Bón thúc
b)
Bón lót
c)
Bón qua lá
d)
Bón sau mỗi vụ thu hoạch
70.
Cây dài ngày phân VSV được sử dụng như thế nào?
a)
Bón thúc
b)
Bón lót
c)
Bón qua lá
d)
Bón sau mỗi vụ thu hoạch
71.
Mùa hè phân VSV bảo quản được bao lâu?
a)
Khoảng 4 tháng
b)
Khoảng 5 tháng
c)
Khoảng 6 tháng
d)
Khoảng 3 tháng
72.
Mùa đông phân VSV bảo quản được bao lâu?
a)
Khoảng 4 tháng
b)
Khoảng 5 tháng
c)
Khoảng 6 tháng
d)
Khoảng 3 tháng
73.
Để tăng độ phì nhiêu của đất chúng ta cần:
a)
Bón phân hữu cơ.
b)
Làm đất, tưới tiêu hợp lí.
c)
Bón phân hữu cơ, tưới tiêu hợp lí.
d)
Làm đất, tưới tiêu hợp lí, bón phân hữu cơ.
74.

 Cho các đặc điểm sau đây:

1/ Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.

2/ Có hiệu quả chậm do phải trải qua quá trình khoáng hóa.

3/ Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một loại cây trồng nhất định.

4/ Dễ tan, cây dễ hấp thu, hiệu quả nhanh.

5/ Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ từng nguyên tố thấp và không ổn định.

6/ Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất do làm tăng số lượng vi sinh vật có ích trong đất.

7/ Bón liên tục nhiều năm làm đất hóa chua.

8/ Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ từng nguyên tố thấp.

9/ Có tác dụng cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, dộ tơi xốp của đất.

Đâu là đặc điểm đúng của phân bón hóa học?

a)

1, 2, 5

b)

1, 4, 7

c)

5, 2, 9

d)

8, 4, 7

75.

 Cho các đặc điểm sau đây:

1/ Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.

2/ Có hiệu quả chậm do phải trải qua quá trình khoáng hóa.

3/ Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một loại cây trồng nhất định.

4/ Dễ tan, cây dễ hấp thu, hiệu quả nhanh.

5/ Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ từng nguyên tố thấp và không ổn định.

6/ Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất do làm tăng số lượng vi sinh vật có ích trong đất.

7/ Bón liên tục nhiều năm làm đất hóa chua.

8/ Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ từng nguyên tố thấp.

9/ Có tác dụng cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, dộ tơi xốp của đất.

Đâu là đặc điểm đúng của phân hữu cơ?

a)

1, 2, 5

b)

1, 4, 7

c)

5, 2, 9

d)

8, 4, 7

76.

 Cho các đặc điểm sau đây:

1/ Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.

2/ Có hiệu quả chậm do phải trải qua quá trình khoáng hóa.

3/ Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một loại cây trồng nhất định.

4/ Dễ tan, cây dễ hấp thu, hiệu quả nhanh.

5/ Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ từng nguyên tố thấp và không ổn định.

6/ Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất do làm tăng số lượng vi sinh vật có ích trong đất.

7/ Bón liên tục nhiều năm làm đất hóa chua.

8/ Chứa vi sinh vật sống nên thời gian sử dụng ngắn.

9/ Có tác dụng cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, dộ tơi xốp của đất.

Đâu là đặc điểm đúng của phân bón vi sinh?

a)

1, 2, 5

b)

1, 4, 7

c)

5, 2, 9

d)

8, 4, 7

77.

Trong ủ hỗn hợp thì ta thực hiện:

a)

Ủ nóng và ủ nguội đồng thời

b)

Ủ nguội trước, ủ nóng sau

c)

Ủ nóng trước, ủ nguội sau

d)

Thực hiện ủ nào trước cũng được

78.

Khi bón phân vi sinh vật vào đất thì ta cần chú ý điều gì?

a)

Độ chua của đất

b)

Độ tơi xốp của đất

c)

Độ ẩm của đất

d)

Không khí trong đất

79.

Nhà bạn An có khu vườn nhỏ trồng rau ăn lá để sử dụng trong gia đình. Để rau có rau ăn thường xuyên nhưng vẫn đảm bảo an toàn thì hành động bón phân nào sau đây là đúng?

a)

Sử dụng trực tiếp phân chuồng tươi từ hoạt động chăn nuôi để bón cho rau tươi tốt. Gần đến thu hoạch thì bón thêm phân vô cơ.

b)

Tăng cường bón phân hóa học với lượng lớn để rau mau lớn, phát triển tốt.

c)

Sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, kết hợp với phân vi sinh và phân vô cơ một cách hợp lí.

d)

Bón kết hợp phân chuồng chưa hoai với phân vi sinh và phân hóa học hợp lí.

80.

Nhà bác An thực hiện ủ phân hữu cơ theo phương pháp ủ hỗn hợp để có phân bón sử dụng cho vườn nhà. Theo em hành động nào sau đây của bác An là kĩ thuật phân ủ đúng?

a)

Để đống ủ thoáng khí, phân giải trong điều kiện hiếu khí, nhiệt độ tăng nhanh 60-70oC, VSV hoạt động mạnh.

b)

Ủ nguội trước, khi nhiệt độ đạt 60-70oC thì nén đống ủ, tưới nước để nhiệt độ giảm xuống còn 20-30oC, độ ẩm 60-70%.

c)

Ủ nóng trước, khi nhiệt độ đạt 60-70oC thì nén đống ủ, tưới nước để nhiệt độ giảm xuống còn 20-30oC, độ ẩm 60-70%.

d)

Bảo quản phân bón trong điều kiện kị khí, phân được nén chặt, tưới nước để đẩy hết không khí ra ngoài.