NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 11 GIỮA HỌC KÌ 1
Total questions: 45
Worksheet time: 11hrs 15mins
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?
Quang hợp quyết định 90 - 95% năng suất của cây trồng.
Quang hợp quyết định 80 - 85% năng suất của cây trồng.
Quang hợp quyết định 60 - 65% năng suất của cây trồng.
Quang hợp quyết định 70 - 75% năng suất của cây trồng.
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
Lực liên kết giữa các phân tử nước.
Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
Qua mạch gỗ.
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
Từ mạch rây sang mạch gỗ.
Từ mạch gỗ sang mạch rây.
Điểm bão hoà ánh sáng là:
Cường độ ánh sáng tối đa để cường đội quang hợp đạt trên mức trung bình.
Cường độ ánh sáng tối đa để cường đội quang hợp đạt mức trung bình.
Cường độ ánh sáng tối đa để cường đội quang hợp đạt cực tiểu.
Cường độ ánh sáng tối đa để cường đội quang hợp đạt cực đại.
Nhiệt độ có ảnh hưởng:
Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá.
Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể.
Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá.
Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu canxi của cây là:
Lá nhỏ có màu vàng.
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
Lá non có màu lục đậm khôngbình thường.
Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.
Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là:
Rau dền, kê, các loại rau.
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH.
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP.
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP.
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là:
Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2).
Nitơ amôn (NH4 +).
Nitơ amôn (NH4 +), Nitơ nitrat (NO3 - ),
Nitơ nitrat (NO3 - ).
Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?
Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên.
Khi cây ở trong bóng râm.
Khi cây thiếu nước.
Khi cây ở ngoài ánh sáng
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới.
Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:
Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt của cây là:
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
Lá nhỏ có màu vàng.
Lá non có màu lục đậm không bình thường.
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
Sản phẩm của pha sáng gồm có:
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADPH và O2
ATP, NADP+và O2
ATP, NADPH.
Vai trò chủ yếu của Mg đối với thực vật là:
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là:
C6H12O6 + O2 → CO2 + H2O + Q (năng lượng ATP + Nhiệt).
C6H12O6 + O2 → 12 CO2 + 12 H2O + Q (năng lượng ATP + Nhiệt).
C6H12O6 + 6 O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q (năng lượng ATP + Nhiệt).
C6H12O6 + 6 O2 → 6 CO2 + 6 H2O.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Chu trình cố định CO2 Ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?
Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban ngày.
Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban đêm.
Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban ngày
Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban đêm.
Nước liên kết có vai trò:
Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh.
Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.
Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng?
Nhận cacbon từ CO2 của khí quyển.
Nhận năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
Nhận năng lượng từ các phản ứng ôxi hoá các hợp chất vô cơ.
Nhận cacbon từ các hợp chất hữu cơ.
Các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo thứ tự là:
Năng lượng ánh sáng mặt trời → huy động năng lượng → phân giải → tổng hợp.
Năng lượng ánh sáng mặt trời → huy động năng lượng → tổng hợp → phân giải.
Năng lượng ánh sáng mặt trời → tổng hợp → huy động năng lượng → phân giải.
Năng lượng ánh sáng mặt trời → tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng.
Cho các dấu hiệu sau:
(1) Thu nhận các chất từ môi trường.
(2) Biến đổi các chất.
(3) Phân giải các chất và giải phóng năng lượng.
(4) Đào thải các chất ra môi trường.
(5) Vận chuyển các chất.
Có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
2
3
4
5
Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
lá, thân, rễ
lá, thân
hân, rễ
rễ
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
nước
ion khoáng
nước và ion khoáng
sucrose và axit amino acid
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ:
NO2- → NO3- → NH4+
NO3- → NO2-→ NH3
NO3- → NO2- → NH4+
NO3- → NO2- → NH2
Nước và ion khoáng được hấp thụ vào mạch gỗ của rễ qua con đường nào?
Con đường qua thành tế bào và con đường không bào.
Con đường qua chất nguyên sinh và con đường gian bào.
Con đường qua không bào và con đường gian bào.
Con đường qua chất nguyên sinh và con đường không bào.
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì thấy cây có triệu chứng còi cọc, chóp lá xuất hiện màu vàng. Nguyên tố khoáng đó là:
Nitrogen.
Calcium.
Iron.
Sulfur.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,5%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Thẩm thấu.
Hấp thụ thụ động
Hấp phụ.
Lực nào dưới đây đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân?
Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).
Lực liên kết giữa các phân tử nước.
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Chọn phát biểu sai khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến hoạt động trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng.
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước ở rễ và thân.
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước ở rễ và thân.
Ánh sáng làm tăng tốc độ thoát hơi nước của lá.
Điền vào chỗ trống: Cân bằng nước trong cơ thể thực vật đạt được khi lượng nước cây hấp thụ vào ...... lượng nước thoát ra.
Bằng
Bằng hoặc nhỏ hơn
Bằng hoặc lớn hơn
Lớn hơn hoặc nhỏ hơn
Chọn số phát biểu đúng
Một số biện pháp kĩ thuật nông học nhằm nâng cao năng suất cây trồng là:
1. Bón phân hợp lý.
2. Cung cấp nước đầy đủ cho cây trồng.
3. Giảm thời gian chiếu sáng cho cây trồng.
4. Sử dụng đèn LED chiếu sáng.
5. Gieo trồng đúng thời vụ.
2
3
4
5
Điểm bù CO2 có đặc điểm nào dưới đây?
Nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quang hợp để quang hợp đạt mức cao nhất.
Nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quang hợp cao hơn với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
Nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quang hợp thấp với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
Nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
ác sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng
Diệp lục a → Diệp lục b → Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng.
Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
6(1) + 12H2O + NLAS /DL ------> (2) + 6O2 + 6 H2O
(1) O2; (2) CO2
(1) CO2 ; (2) C6H12O6
(1) C6H12O6 ; (2) CO2
(1) O2, (2) C6H12O6
Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
Diễn ra ở C3, C4 và CAM
Diễn ra ở C4 và CAM
Chỉ diễn ra ở C3
Chỉ diễn ra ở CAM
Thực vật nào sau đây có giai đoạn cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 diễn ra vào ban ngày?
Thực vật C3 và C4
Thực vật CAM.
Thực vật C4.
Thực vật C3
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?
Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất của cây trồng.
Quang hợp quyết định 80 – 85% năng suất của cây trồng.
Quang hợp quyết định 60 – 65% năng suất của cây trồng.
Quang hợp quyết định 70 – 75% năng suất của cây trồng.
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
Điều hòa không khí
