wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

Total questions: 62

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của hóa học là

a)

A. sự hình thành hệ Mặt Trời.

b)

B. chất và sự biến đổi của chất.

c)

C. lịch sử phát triển của loài người.

d)

D. tốc độ của ánh sáng trong chân không.

2.

Khí hydrogen (H2) được coi là nhiên liệu của tương lai vì

a)

A. sản phẩm của quá trình đốt nhiên liệu là nước tinh khiết.

b)

B. có phát thải ít chất gây hại cho môi trường.

c)

C. phát thải ra lượng nhỏ CO2 gây biến đổi khí hậu toàn cầu.

d)

D. là nguồn năng lượng không thể tái sinh được.

3.

Đặc điểm của hạt electron là

a)

A. mang điện tích dương và có khối lượng.

b)

B. mang điện tích âm và có khối lượng.

c)

C. không mang điện và có khối lượng.

d)

D. mang điện tích dương và không có khối lượng.

4.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

A. electron và neutron.

b)

B. proton và neutron.

c)

C. neutron và electron.

d)

D. electron, proton và neutron.

5.

Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên

a)

A. số hạt proton = số hạt neutron.

b)

B. số hạt electron = số hạt neutron.

c)

C. số hạt electron = số hạt proton.

d)

D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.

6.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

a)

A. electron.

b)

B. proton.

c)

C. neutron.

d)

D. neutron và electron.

7.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

a)

A. số khối.

b)

B. số neutron.

c)

C. số proton.

d)

D. số neutron và số proton.

8.

Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về

a)

A. tính chất hóa học.

b)

B. số khối.

c)

C. số proton.

d)

D. số electron.

9.

Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen có 8 electron là

a)

A. -8.

b)

B. -12.

c)

C. +12.

d)

D. +8.

10.

Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

a)

A. .

b)

B.

c)

C.

d)

D.

11.

Nguyên tử X có 15 proton trong hạt nhân và số khối bằng 31. Kí hiệu nguyên tử của X là

a)

b)

c)

d)

12.

Orbital nguyên tử (AO) nào có dạng hình cầu?

a)

AO px.

b)

AO pz.

c)

AO s.

d)

AO py.

13.

Số electron tối đa có thể có ở phân lớp d là

a)

2.

b)

6.

c)

10.

d)

14.

14.

Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng

a)

số electron.

b)

số lớp electron.       

c)

số electron hóa trị.  

d)

số electron ở lớp ngoài cùng.

15.

Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng

a)

số electron lớp ngoài cùng.

b)

số hiệu nguyên tử.

c)

số lớp electron.

d)

số khối.

16.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là

a)

3 và 3.

b)

4 và 3.

c)

3 và 4.

d)

4 và 4.

17.

Để học tập tốt môn Hóa học, cần

a)

nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học.

b)

chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn Hóa học.

c)

chủ động liên hệ, gắn kết những nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.

d)

cả A, B và C đều đúng.

18.

So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Khối lượng electron gần bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

b)

Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt nhân.

c)

Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân.

d)

Khối lượng electron không đáng kể so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

19.

Trong nguyên tử carbon, đường kính nguyên tử ~ 10-10 m, đường kính hạt nhân ~ 10-14 m. So sánh kích thước hạt nhân với kích thước nguyên tử carbon bằng khoảng bao nhiêu lần?

a)

10-14 lần.

b)

104 lần.

c)

10-4 lần.

d)

10-10 lần.

20.

Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, sự chuyển động của các electron được mô tả như thế nào?

a)

Các electron chuyển động rất chậm và theo quỹ đạo hình bầu dục.          

b)

Các electron chuyển động rất nhanh và không theo quỹ đạo xác định.     

c)

Các electron chuyển động rất nhanh và theo một quỹ đạo xác định.         

d)

Các electron chuyển động rất chậm và theo quỹ đạo hình tròn.

21.

Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?

a)

không có sự định hướng không gian.

b)

có cùng mức năng lượng.

c)

khác nhau về mức năng lượng.

d)

có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

22.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Lớp M có 9 phân lớp.

b)

Lớp L có 4 orbital.

c)

Phân lớp p có 3 orbital.

d)

Năng lượng electron trên lớp K là thấp nhất.

23.

Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p2. Số proton của X, Y lần lượt là

a)

13 và 15.

b)

12 và 14.

c)

13 và 14.

d)

12 và 15.

24.

Cấu hình electron của nguyên tử chlorine (Z = 17) là

a)

1s22s22p63s23p3.     

b)

1s22s22p63s23p5.

c)

1s22s22p63s23p13d2.

d)

1s22s22p63s23p23d1.

25.

Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là

a)

Si (Z=14).

b)

O (Z=8).  

c)

Al (Z=13).    

d)

Cl (Z=17).

26.

Dựa vào mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở

a)

bên ngoài các orbital nguyên tử.

b)

bên trong hạt nhân nguyên tử.

c)

trong các orbital nguyên tử.

d)

bất kì vị trí nào trong không gian.

27.

Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm

a)

VA.

b)

IIIB.

c)

VIIA.

d)

VB.

28.

Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1.

29.

Chọn nội dung phù hợp điền vào chỗ ""

"Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, ...  và sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của chúng."

a)

electron.

b)

tính chất.

c)

proton.

d)

nguyên tử.

30.

Trong các chất: aluminium, nitrogen, oxygen, sodium oxide . Hợp chất là

a)

aluminium.

b)

nitrogen.

c)

oxygen.        

d)

sodium oxide.

31.

Sự biến đổi hóa học là sự thay đổi chất này thành chất khác. Cho các ví dụ sau:

    (a) Đốt cháy củi thành than.

    (b) Thức ăn bị ôi thiu.

    (c) Rèn sắt thành dao.

    (d) Cắt vụn giấy.

Số trường hợp có sự biến đổi hóa học là

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.

32.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết hạt nhân nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

33.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

proton.

b)

neutron.

c)

electron.      

d)

neutron và electron.

34.

Nguyên tử trung hòa về điện vì

a)

được tạo nên bởi các hạt không mang điện.

b)

có số hạt proton bằng số hạt electron.

c)

có số hạt electron bằng số hạt neutron.

d)

số hạt neutron bằng số hạt proton.

35.

Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là

a)

13.

b)

15.

c)

27.

d)

14.

36.

Cho biết, khối lượng của một proton gần bằng 1 amu, của một electron gần bằng 0,00055 amu. Tỉ lệ về khối lượng giữa hạt proton và hạt electron có giá trị bằng khoảng

a)

181,8.

b)

1818.

c)

18,18.

d)

1,818

37.

Kích thước hạt nhân so với kích thước nguyên tử bằng khoảng bao nhiêu lần?

a)

105 lần.

b)

104 lần.

c)

10-4 lần.

d)

10-6 lần.

38.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

a)

số khối.

b)

số neutron.

c)

điện tích hạt nhân.  

d)

số neutron và số proton.

39.

Một nguyên tử X gồm 16 proton và 16 neutron. Kí hiệu của nguyên tử X là

a)

b)

c)

d)

40.
a)

                  X và T.       

b)

X và M. 

c)

Y và Z.

d)

M và T.  

41.

Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết

a)

số khối A.

b)

nguyên tử khối của nguyên tử.

c)

số hiệu nguyên tử Z.

d)

số khối A và số hiệu nguyên tử Z.

42.

a)

13 và 15.

b)

12 và 14.

c)

13 và 13.

d)

13 và 14.

43.

Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng

   

a)

1, 3, 5.   

b)

1, 2, 4.   

c)

3, 5, 7.      

d)

1, 2, 3.

44.

Hình dạng của Orbital s là

  

a)

hình cầu.    

b)

hình số tám nổi. 

c)

hình dạng phức tạp. 

d)

hình tròn.

45.

Cấu hình orbital nào sau đây viết đúng?

a)

b)

c)

d)

46.

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử sodium (Z = 11) là

a)

1s22s22p53s2.  

b)

1s22s22p63s1.  

c)

1s22s22p63s2.   

d)

1s22s22p43s1.

47.

Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tố X là

   

a)

Si (Z = 14).   

b)

O (Z = 8). 

c)

Al (Z = 13).   

d)

Cl (Z = 17).

48.

Cho biết cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3; của Y :1s22s22p63s23p64s1. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

X và Y đều là các kim loại. 

b)

X và Y đều là các phi kim.

c)

X và Y đều là các khí hiếm.     

d)

X là một phi kim còn Y là một kim loại.

49.

Trong nguyên tử 17Cl, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là

  

a)

4.  

b)

5. 

c)

9.   

d)

11.

50.

Phosphorus có Z=15 tổng số electron của lớp ngoài cùng là

   

a)

3.   

b)

4.   

c)

5.  

d)

6.

51.

Nguyên tử nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng?

 

a)

N (Z=7).    

b)

Na (Z=11).    

c)

Al (Z=13).   

d)

C (Z=6).

52.

Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì nào?

   

a)

3. 

b)

4.   

c)

2.  

d)

5.

53.

Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?

  

a)

Kí hiệu nguyên tố.      

b)

Tên nguyên tố.    

c)

Số hiệu nguyên tử.    

d)

Số khối của hạt nhân.

54.

Trong bảng tuần hoàn hiện nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?

  

a)

Nguyên tử khối tăng dần.           

b)

Cùng số lớp electron xếp cùng cột.

c)

Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

d)

Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.

55.

Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p1. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là

   

a)

số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA. 

b)

số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.

c)

số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA.  

d)

số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

56.

Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là

  

a)

1s22s22p3.   

b)

1s22s22p63s23p1.        

c)

1s22s22p5.  

d)

1s22s22p63s23p3.

57.

Cho nguyên tử sulfur (Z = 16)

     a) Viết cấu hình electron nguyên tử của sulfur?

     b) Biểu diễn cấu hình electron lớp ngoài cùng của sulfur theo dạng orbital?

     c) Cho biết sulfur là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm. Vì sao?

    d) sulfur có bao nhiêu electron độc thân?

4 lines
58.

Cho cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 15):1s22s22p63s23p3.

a) Biểu diễn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus theo dạng ô orbital. Cho biết phosphorus có bao nhiêu electron độc thân?

b) Cho biết phosphorus là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích.

4 lines
59.

Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là bao nhiêu?

Nguyên tử khối của H = 1; O = 16

4 lines
60.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 60, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.

(a) Xác định số hiệu nguyên tử Z, số khối A và viết kí hiệu nguyên tử của X.

(b) Viết cấu hình electron của X và cho biết X thuộc loại nguyên tố nào (s, p, d, f)?

(c) X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích.

Cho số hiệu nguyên tử của: Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z=19), Ca (Z=20).

4 lines
61.

Một loại hợp kim nhẹ, bền được sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật hàng không chứa hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25.

     a) Viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của hai nguyên tố A và B trong bảng tuần hoàn ?

     b) Cho biết A, B là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao?

Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố là: Mg (Z=12); Al (Z=13); O (Z=8);

Na (Z=11); Cl (Z=17); Si (Z=14)

4 lines
62.
4 lines