wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ghk sử

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng

a)

Do giai cấp tư sản và đồng minh của họ lãnh đạo, nhằm chống lại chế độ phong kiến, thực dân, thiết lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Đòi quyền độc lập dân tộc và bảo vệ độc lập dân tộc của các nước thuộc địa trong thời kỳ bị các nước tư bản xâm chiếm vào thế kỷ XX, chủ yếu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai năm 1945.

c)

Do những người trí thức cấp tiến ở trong giai cấp tư sản và tiểu tư sản lãnh đạo.

d)

Trong lĩnh vực sản xuất; là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới.

2.

Câu 2: Tiền đề kinh tế của Cách mạng tư sản Anh là:

a)

Năng suất cây trồng thấp, diện tích đất bị bỏ hoang.

b)

Công trường thủ công phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp hình thành.

c)

Kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

d)

Các ngành luyện sắt, thép, đóng tàu phát triển nhanh.

3.

Câu 3: Tiền đề chính trị của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là:

a)

Chính phủ đề ra các đạo luật khắt khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.

b)

Đời sống nhân dân cực khổ.

c)

Nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế, tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo,…

d)

Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại quan liêu, tham nhũng.

4.

Câu 4: Đất nước đã mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập hợp quần chúng là:

a)

I-ta-li-a.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Nê-đéc-lan.

5.

Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về mục tiêu, nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, nhiệm vụ dân chủ dễ giải quyết hơn vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của giai cấp tư sản và đồng minh.

b)

Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là xoá bỏ chế độ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là xoá bỏ tình trạng cát cứ phong kiến, hình thành thị trường dân tộc thống nhất hoặc giải phóng dân tộc.

d)

Các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

6.

Câu 6: Lãnh đạo giai cấp tư sản là giai cấp tư sản và đồng minh của họ gồm:

a)

Chủ nô, quý tộc, tư sản hóa.

b)

Công nhân.

c)

Nông dân, bình dân thành thị.

d)

Địa chủ.

7.

Câu 7: Trong các cuộc cách mạng tư sản, cuộc cách mạng được đánh giá là cuộc cách mạng vĩ đại là:

a)

Cách mạng tư sản Pháp.

b)

Cách mạng tư sản Anh.

c)

Cách mạng Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

8.

Câu 8: Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của Chính

quyền Xô viết là:

a)

Chống thù trong, giặc ngoài.

b)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

c)

Ban hành Hiến pháp mới.

d)

Khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước.

9.

Câu 9: Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

a)

Năm 1922.

b)

Năm 1919.

c)

Năm 1918.

d)

Năm 1917

10.

Câu 10: Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là:

a)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ri-a.

b)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

c)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

11.

Câu 11: Ý nào không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Xây dựng nền chuyên chính vô sản bằng biện pháp bạo lực cách mạng.

b)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

c)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

d)

Quyên dân tộc tự quyết của các dân tộc.

12.

Câu 12: Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 1/1924.

b)

Tháng 3/1923.

c)

Tháng 12/1922.

d)

Tháng 3/1921.

13.

Câu 13: Ý nào không phải là ý nghĩa đối với trong nước của việc thành lập Liên bang

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Khẳng định công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã hoàn thành.

b)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

c)

Đã mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết trên cơ sở bình đẳng và sự giúp đỡ nhau.

d)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết, tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của tất cả các nước Cộng hoà.

14.

Câu 14: Ý nào không phải là ý nghĩa quốc tế của việc thành lập Liên bang Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Thức tỉnh phong trào công nhân ở các nước tư bản phương Tây.

c)

Trở thành biểu tượng và là chỗ dựa tinh thần, vật chất to lớn cho phong trào cách mạng thế giới.

d)

Cổ vũ, lôi cuốn mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

15.

Câu 15: Sau khi V. I. Lê-nin - vị lãnh tụ vĩ đại của giai cấp vô sản, người đứng đầu Đảng và Nhà nước Xô viết qua đời, ai là người Tiếp tục lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Liên Xô?

a)

V. Pu-tin.

b)

N. Khơ-rút-xốp.

c)

V. I. Xta-lin.

d)

M. Goóc-ba-chốp.

16.

Câu 16: Nội dung nào không được quy định trong Hiến pháp Liên Xô năm 1924?

a)

Khẳng định quyền lực của chính quyền Xô viết.

b)

Quy định cơ cấu tổ chức cơ quan Nhà nước tối cao Liên bang và các nước Cộng hoà.

c)

Phân định các quyền của Liên bang và của các nước Cộng hoà.

d)

Ghi nhận việc hợp tác trên cơ sở tự nguyện của các nước Cộng hoà Xô viết thành một nhà nước Liên bang.

17.

Câu 17: Tượng Liên minh công nông – biểu tượng của Nhà nước Xô viết được đặt tại:

a)

Kazan.

b)

Sankt-Peterburg.

c)

Samara.

d)

Mát-xco-va.

18.

Câu 18: Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây được tiến hành thông qua hoạt động nào?

a)

Đầu tư lâu dài trong lĩnh vực công nghiệp.

b)

Khai thác triệt để các sản phẩm nông nghiệp.

c)

Thông qua các thương điếm, các nước châu Âu mở rộng hoạt động buôn bán và truyền giáo, từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược.

d)

Truyền bá Phật giáo và Đạo giáo.

19.

Câu 19: Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chính phủ các nước Đông Nam Á tích cực gặp gỡ, đàm phán với Chính phủ Anh, Pháp, Đức, Nga.

b)

Ma-lắc-ca trở thành trung thâm buôn bán của ku vực và thế giới.

c)

Các nước Đông Nam bước vào thời kì hưng thịnh, đời sống nhân dân sung túc, khai khẩn đất hoang được đẩy mạnh.

d)

Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

20.

Câu 20: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về quá trình xâm lược ở Đông Nam Á hải đảo?

a)

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á hải đảo bắt đầu vào thế kỉ XIX, muộn hơn so với các nước Đông Nam Á lục địa.

b)

Quá trình xâm lược Đông Nam Á hải đảo của thực dân phương Tây trải qua gần bốn thế kỉ.

c)

Bằng những thủ đoạn như: buôn bán, xâm nhập thị trường, chiến tranh xâm lược, thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược Đông Nam Á hải đảo.

d)

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan bắt đầu quá trình xâm nhập In-đô-nê-xi-a.

21.

Câu 21: Hiện nay, Tượng đài người anh hùng La-pu-la-pu được đặt tại?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

X

in-ga-po.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Thái Lan.

22.

Câu 22: Sự kiện nào đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Thực dân Anh tiến hành 3 cuộc chiến tranh xâm lược Miến Điện.

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (nay thuộc Ma-lai-xi-a).

c)

Thực dân Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược ba nước Đông Dương.

d)

Thực dân Anh mở rộng ảnh hưởng ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây.

23.

Câu 23: Đất nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập là:

a)

Xin-ga-po.

b)

Miến Điện.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Xiêm (Thái Lan ngày nay).

24.

Câu 24: Chính sách nào là phương thức phổ biến được thực dân phương Tây sử dụng nhằm chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á?

a)

Chia để trị.

b)

Khai thác thuộc địa.

c)

Sử dụng lực lượng quân đội là người bản địa để bảo vệ bộ máy cai trị.

d)

Đồng hóa dân tộc.

25.

Câu 25: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á:

a)

Khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa.

b)

Cướp ruộng đất, lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên.

c)

Xây dựng trường học và các chương trình giáo dục đặc biệt cho tầng lớp nhân dân lao động.

d)

Khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp.

26.

Câu 26: Trước mối đe doạ về chủ quyền đất nước từ các cường quốc phương Tây, vua Ra-ma V đã:

a)

Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

b)

Đồng ý cắt bỏ toàn bộ số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

c)

Tiến hành chuyến công du sang các nước châu Âu, gặp gỡ các đại diện chính phủ Anh, Pháp, Đức, Nga.

d)

Chú trọng đặc biệt đến công tác giáo dục, cử người đi khảo sát nền giáo dục châu Âu.