wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa gk1 bài 6+7

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đồi núi nước ta chiếm tới

a)

1/4 diện tích lãnh thổ.

b)

3/4 diện tích lãnh thổ

c)

2/3 diện tích lãnh thổ

d)

1/2 diện tích lãnh thổ

2.

Địa hình đồng bằng và núi thấp dưới 1000m ở nước ta chiếm

a)

. 75% diện tích lãnh thổ.

b)

85% diện tích lãnh thổ.

c)

80% diện tích lãnh thổ.

d)

58% diện tích lãnh thổ

3.

Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là

a)

Tây Bắc

b)

Trường sơn bắc

c)

Trường sơn nam

d)

Đông bắc

4.

Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta là

a)

núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam Đảo

b)

Địa hình cao nhất nước ta, hướng địa hình cơ bản là hướng tây bắc- đông nam

c)

Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc- đông nam

d)

Gồm các khối núi và cao nguyên, độ cao địa hình thấp dần về biển.

5.

Các dãy núi có hình cánh cung

a)

Sông Gâm, Trường Sơn Bắc

b)

Bắc Sơn, Pu đen đinh

c)

Đông Triều, Hoàng Liên Sơn.

d)

Ngân Sơn, Trường Sơn Nam.

6.

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ nét ở

a)

sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng

b)

sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng,...

c)

sự phân hóa rõ rệt theo độ cao với nhiều bậc địa hình.

d)

cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung

7.

Đặc điểm của đồi núi nước ta không phải là

a)

có sự phân bậc rõ rệt.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế.

c)

núi cao trên 2000m rất ít.

d)

có nhiều dãy núi cao đồ sộ.

8.

Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là

a)

địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ.

b)

chủ yếu là địa hình cao nguyên.

c)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

d)

địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích.

9.

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là

a)

. đông bắc - tây nam.

b)

tây bắc - đông bắc

c)

tây nam - đông bắc.

d)

tây bắc - đông nam

10.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện nay là?

a)

xói mòn, rửa trôi

b)

bồi tụ, mài mòn.

c)

xâm thực, bồi tụ.

d)

bồi tụ, xói mòn.

11.

Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.

b)

có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta

c)

núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.

d)

có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.

12.

Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông

Hồng và sông Cả?,

a)

Trường sơn bắc

b)

Tây Bắc

c)

Đông bắc

d)

Trường sơn nam

13.

Địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa,... là đặc điểm của vùng núi nào sau đây

a)

Trưởng sơn bắc

b)

Trường sơn nam

c)

Tây bắc

d)

Đông bắc

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc

a)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

b)

Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.

c)

Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.

d)

Có các cao nguyên ba dan xếp tầng.

15.

Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng

Tây Bắc - Đông Nam điển hình là

a)

Đông bắc

b)

Tây bắc

c)

Trường sơn bắc

d)

Trường sơn nam

16.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết cao

nguyên nào sau đây nằm liền kề với

sông Đà

a)

Sơn la

b)

Pleiku

c)

Kon Tum

d)

Lâm Viên

17.

Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi

b)

Thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

c)

Là các thềm phù sa cổ bị chia cắt bởi dòng chảy.

d)

Thể hiện rõ nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ.

18.

Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng phù sa châu thổ, có đặc điểm địa hình

a)

cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam và tây nam.

b)

cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển

c)

cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía đông nam.

d)

cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía nam và tây nam.

19.

Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở

a)

vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

b)

vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.

c)

vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.

d)

vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp

20.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

. có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển

b)

con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.

c)

phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng.

d)

có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt.

21.

Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là

a)

vùng trong đê.

b)

các ô trũng ngập nước

c)

vùng ngoài đê.

d)

rìa phía tây và tây bắc

22.

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long nước ta có đặc điểm địa hình

a)

độ cao không lớn, bề mặt gồ ghề, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

b)

thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

c)

cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía tây nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

d)

có nhiều ô trũng, cao ở phía bắc, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

23.

2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn" là đặc điểm của

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng Nghệ An

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đồng bằng Thanh Hoá

24.

Dải đồng bằng miền Trung không liên tục chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do

a)

thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp.

b)

có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển.

c)

sông ở đây có lượng phù sa nhỏ.

d)

. có nhiều cồn cát, đầm phá.

25.

Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là

a)

hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

b)

chủ yếu do phù sa biển bồi đắp.

c)

. đất nhiều cát, ít phù sa

d)

đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu

26.

. ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển

vào là

a)

. vùng trũng thấp - cồn cát, đầm phá – đồng bằng.

b)

cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng.

c)

cồn cát, đầm phá - vùng thấp trũng - đồng bằng.

d)

đồng bằng – cồn cát - đầm phá – vùng thấp trũng.

27.

Các đồng bằng tương đối lớn nằm ven biển miền Trung, từ Nam ra Bắc lần lượt là

a)

Thanh Hóa - Nghệ An - Tuy Hòa - Quảng Nam.

b)

Thanh Hóa - Nghệ An - Quảng Nam - Tuy Hòa

c)

Quảng Nam - Nghệ An - Thanh Hóa - Tuy Hòa.

d)

Tuy Hòa- Quảng Nam- Nghệ An - Thanh Hóa

28.

Giữa dãy Hoàng Liên Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào ở vùng núi Tây Bắc là

a)

các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên hướng vòng cung

b)

các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên badan.

c)

các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi

d)

các dãy núi nâng cao hai đầu, thấp trũng ở giữa.

29.

Đặc điểm khác biệt của Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam là

a)

địa hình cao hơn.

b)

hai sườn núi ít bất đối xứng hơn.

c)

sườn núi dốc hơn.

d)

có nhiều đỉnh núi hơn

30.

Đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải khác nhau chủ yếu ở

a)

Diên tích

b)

Đất đai

c)

Độ cao

d)

Nguồn gốc hình thành

31.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?

a)

Bên cạnh các dãy núi cao và đồ sộ, còn có nhiều núi thấp

b)

Gồm nhiều dạng địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên

c)

Miền Bắc có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi

d)

Bên cạnh vùng núi cao và đồng bằng, còn có vùng đồi trung du.

32.

Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là?

a)

có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

b)

đều đồng là bằng phù sa châu thổ sông

c)

. có hệ thống đê sông kiên cố để ngăn lũ.

d)

có đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích

33.

Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung

a)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

b)

Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

c)

Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.

d)

Từ đông sang tây thường có 3 dải địa hình.

34.

Đất đai ở vùng ven biển miền Trung

thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ

yếu do

a)

cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa.

b)

biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.

d)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc

điểm của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Là đồng bằng châu thổ rộng lớn.

b)

Trên bề mặt có nhiều đê sông

c)

Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long

d)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

36.

Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi

a)

không được bồi tụ phù sa hàng năm.

b)

có bậc ruộng cao bạc màu.

c)

có nhiều ô trũng ngập nước

d)

thường xuyên được bồi tụ phù sa.

37.

So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình

Đồng bằng sông Hồng

a)

thấp hơn và bằng phẳng hơn.

b)

thấp hơn và ít bằng phẳng hơn

c)

cao hơn và bằng phẳng hơn.

d)

cao hơn và ít bằng phẳng hơn.

38.

Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình VN là

a)

sự xuất hiện từ khá sớm của con người

b)

tác động của vận động Tân kiến tạo

c)

vị trí địa lí giáp với biển Đông.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

39.

Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên

nhân chủ yếu làm cho

a)

. tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn

b)

địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.

c)

thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc.

d)

thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

40.

Địa hình vùng núi Đông Bắc khác với địa hình vùng Tây Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vận động kiến tạo, nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi cùng

b)

các quá trình phong hóa, bóc mòn, bồi tụ khác nhau ở môi thời kì.

c)

hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực khác nhau ở mỗi nơi

d)

vận động kiến tạo, quá trình phong hóa khác nhau giữa các giai đoạn.