Worksheets2A-C2-VH-VH1-R15
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Nhiệm vụ của công tác vận hành hệ thống lạnh:
Khởi động và ngừng tất cả hoạt động của nhà máy.
Theo dõi, ghi chép sổ nhật ký vận hành để lưu trữ.
Khởi động và duy trì trạng thái của sản phẩm trong điều kiện an toàn và hiệu quả.
Quan sát các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành.
Nhiệm vụ của việc vận hành hệ thống lạnh nhằm:
Đảm bảo các chỉ tiêu xã hội.
Tăng cao các thông số kỹ thuật cần thiết.
Phát hiện những nguyên nhân bình thường để xử lý.
Duy trì sự làm việc bình thường cho hệ thống lạnh .
Khi vận hành hệ thống lạnh ở chế độ Tự động:
Ngắt Aptomat tổng của tủ điện động lực, aptomat của tất cả các thiết bị của hệ thống cần chạy
Bật công tắc tủ điều khiển thiết bị sang vị trí AUTO .
Bật các công tắc chạy lần lượt theo thứ tự .
Nhấn nút Emergency cho hệ thống hoạt động.
Trước khi vận hành hệ thống lạnh, người vận hành cần tuân thủ qui định:
Kiểm tra bên trong máy nén.
Xem sổ vận hành, kiểm tra điện áp nguồn .
Kiểm tra dầu, nước làm mát ở TBNT, TBBH.
Kiểm tra tình trạng đóng , mở của các van tiết lưu.
Yêu cầu Khi tính toán, chọn tiết diện đường ống cho HTL cần :
đủ độ bền cần thiết, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kinh tế
dựa vào tổn thất áp suất trên đường ống.
chịu áp lực cực đại , đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kinh tế
dựa vào giá thành vận hành thấp nhất.
Nếu năng suất lạnh của thiết bị bay hơi không đổi, nhưng máy nén thay đổi chế độ làm việc , thì hệ thống sẽ thay đổi trạng thái làm việc
nhiệt độ bay hơi mới
Năng lượng ngưng tụ không đổi
lưu lượng môi chất qua máy nén vẫn không đổi
không cần thiết điều chỉnh van ổn áp .
Máy nén piston Mycom, kí hiệu N62B, với Vh: thể tích hút tầm thấp; với Vc: thể tích hút tầm cao
Vc = 1/4 Vh
Vc = Vh
Vc = 1/2 Vh
Vc = 1/3 Vh
Qua kính soi gas thấy trong suốt, đây là dấu hiệu
Đủ gas
Thiếu gas
Thừa gas
Thiếu dầu
Qua kính soi gas có hiện tượng vẩn đục. Vậy đây là dấu hiệu:
Bị ẩm
Khô
Hạt hút ẩm bị rã
Dầu lẫn trong môi chất
Dấu hiệu máy nén chạy bình thường:
Dầu, ga máy nén sủi bọt
Thân máy và xilanh bám tuyết.
Máy nén nóng, không ồn, bị rò rỉ ga-dầu nhẹ.
Máy nén không rung, không ồn, không bị rò rỉ ga-dầu.
Khi máy nén đang vận hành các trường hợp sau phải dừng máy:
tuyết tại đường hút về.
Van tiết lưu mở nhỏ.
Áp suất dầu giảm, nhiệt độ đầu đẩy tăng quá 1500C.
Thân máy, đường ống đẩy, xilanh nóng đều.
Khi khởi động hệ thống lạnh bảo quản đông, dàn lạnh kiểu khô cấp dịch bằng van tiết lưu nhiệt, thì phải thực hiện
Mở nhẹ van hút từ từ cho đến khi áp suất hút đạt 0.5 kg/cm2.
Mở nhẹ van hút từ từ cho đến khi mở hết van.
Mở nhẹ van hút từ từ sao cho áp suất hút đạt 0.5 kg/cm2 cho đến khi mở hết van.
Thao tác mở van hút từ từ là không cần thiết.
Khi khởi động hệ thống lạnh cấp đông tiếp xúc hoặc hệ thống sản xuất đá cây, thì phải thực hiện thao tác:
Mở nhẹ van hút từ từ cho đến khi áp suất hút đạt 0.5 kg/cm2.
Mở nhẹ van hút từ từ cho đến khi mở hết van.
Mở nhẹ van hút từ từ sao cho áp suất hút không quá 0.5 kg/cm2 cho đến khi mở hết van.
Thao tác mở van hút từ từ là không cần thiết
Trong quá trình vận hành, bơm cấp dịch thực hiện:
phân phối môi chất cho thiết bị bay hơi từ bình chứa cao áp
phân phối môi chất cho thiết bị bay hơi từ bình chứa thấp áp
Tiết lưu môi chất vào bay hơi
Cung cấp nước cho dàn ngưng
Tại sao khi khởi động hệ thống lạnh cấp đông tiếp xúc hoặc hệ thống sản xuất đá cây, chúng ta phải thực hiện thao tác mở nhẹ van hút, khống chế áp suất hút mà không mở hết van ngay từ đầu:
Vì tải nhiệt ban đầu rất nhỏ, nên van tiết lưu mở lớn, cấp dịch với lưu lượng lớn nên dễ gây ngập dịch.
Vì lượng môi chất trong bình thấp áp ban đầu rất ít, nên phải khống chế lưu lượng môi chất về máy, đảm bảo đủ môi chất lỏng bay hơi làm lạnh.
Vì lượng môi chất trong bình thấp áp rất nhiều, nếu mở van lớn, lưu lượng môi chất về máy nén lớn gây ngập dịch.
Vì áp suất ban đầu trong dàn lạnh rất cao, môi chất bay hơi mãnh liệt, mở van lớn sẽ gây quá tải và dễ ngập dịch.
