Worksheetsktgkvl1
Total questions: 40
Worksheet time: 29mins
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng
đường thẳng đi qua gốc tọa độ
đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
đường cong đi qua gốc tọa độ
đường cong không đi qua gốc tọa độ
Khi đặt hiệu điện thế U vào 2 đầu 1 điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức của định luật Ôm là
U = I.R
U=RI
I = RU
I=RU
R = IU
R=UI
I = UR
R=Sρl
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện qua đèn 1 có giá trị là I1=0,4A, cường độ dòng điện qua đèn 2 có giá trị là I2=0,2A. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch?
I=0,6A, U=6V
I=0,2A, U=6V
I=0,6A, U=12V
I=0,4A, U=12V
Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung của định luật Ôm?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở củadây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở củadây.
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
(Có thể chọn nhiều đáp án)
Chiều dài dây dẫn
Tiết diện dây dẫn
Màu sắc của dây dẫn
Vật liệu làm dây dẫn
Điện trở suất của đồng là
1,7.10-8 Ωm.
2,7.10-8 Ωm.
1,7.10-6 Ωm.
1,7.8-10 Ωm.
Công suất điện cho biết:
khả năng thực hiện công của dòng điện.
năng lượng của dòng điện.
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
mức độ mạnh – yếu của dòng điện.
Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:
P =U . I
P=IU
P=U2.R
P=RI2
Trên nhiều dụng cụ trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:
0,5A
2A
18A
1,5A
Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường. Tính công suất định mức của bóng đèn?
22W
32W
72W
64W
Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết
Công suất tối đa của dụng cụ điện
Công suất tối thiểu của dụng cụ điện
Công suất định mức của dụng cụ điện
Công suất trung bình của dụng cụ điện
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ THUỘC YẾU TỐ NÀO?
(Có thể chọn nhiều đáp án)
chiều dài dây
tiết diện dây
vật liệu làm dây
loại vỏ bọc của dây
màu sắc của dây
điện trở dây dẫn trong mối liên hệ với tiết diện dây là
tỷ lệ nghịch
tỷ lệ thuận
phụ thuộc
không phụ thuộc
Công thức tính điện trở là
Có thể chọn nhiều đáp án
R=ρSl
R=IU
R=UI
R=ρSl
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
Oát (W)
Ampe (A)
Vôn (V)
1kΩ = ............ Ω
1000
106
1
100
Ý nghĩa của điện trở: biểu thị mức độ ................. dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
cản trở
bon chen
hơn thua
cấm
Kí hiệu của điện trở trong mạch điện là
Câu 1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
A
B
C
D
Câu 2: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi D. Tăng 1,5 lần
A
B
C
D
Câu 3: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây đó là bao nhiêu ?
A. 12,5 V
B. 36 V
C. 4 V
D. 16 V
A
B
C
D
Câu 4: Đơn vị của cường độ dòng điện là:
A. V (Vôn).
B. W (oát).
C. A (Ampe).
D. Ω (Ôm).
A
B
C
D
Câu 5: Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở trở R1, R2 mắc nối tiếp:
Câu 6: Trong các công thức sau đây, công thức nào là đúng?
Câu 7: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu điện trở R = 30Ω thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I. Thông tin nào sau đây là đúng?
Câu 8: Cho dòng điện có cường độ I = 0,2A chạy qua điện trở R = 10Ω. Khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
A. 2V.
B. 20V.
C. 5V.
50V.
A
B
C
D
Câu 9: Chọn phép đổi đơn vị đúng.
Câu 10: Một bóng đèn sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn 3,6V, cường độ dòng điện qua nó 0,2 A. Điện trở bóng đèn khi đó là:
A. 20 Ω
B. 16 Ω
C. 18 Ω
D. 28 Ω
A
B
C
D
Câu 11: Điện trở tương đương của mạch điện gồm 2 điện trở R1 = 15Ω và R2 = 10Ω mắc song song là:
A. 15Ω
B. 10Ω
C. 6Ω
D. 25Ω
A
B
C
D
Câu 12: Hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Hệ thức nào sau đây là không đúng?
Câu 13: Trong các công thức tính công suất điện dưới đây, công thức nào không đúng?
A. P = U.I.
B. P = I2.R.
A
B
Câu 14: Câu phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về biến trở?
A. Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số.
B. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện.
C. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.
D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch.
A
B
C
D
Câu 15: Biến trở không có kí hiệu trong hình vẽ nào dưới đây?
Câu 16: Biến trở con chạy hoạt động dựa trên:
A. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
B. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn.
C. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
D. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
A
B
C
D
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.
bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.
bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.
nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.
Trong một đoạn mạch mắc nối tiếp
Các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là như nhau.
Các điện trở có giá trị bằng nhau.
Cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau.
Cường độ dòng điện qua các điện trở có giá trị khác nhau.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch không phụ thuộc với điện trở đó.
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
