wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1. Khái quát về CN M-L

Total questions: 60

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Phong trào đấu tranh nào sau đây là một trong những điều kiện ra đời của chủ nghĩa Mác

a)

Phong trào Hiến chương ở Anh

b)

Công xã Pari

c)

Cách mạng tháng 10 Nga

d)

Cách mạng tháng 8 của Việt Nam

2.

Triết học ra đời ở.....

a)

Phương Đông

b)

Phương Tây

c)

Cả Phương Đông và phương Tây

3.

Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập, phát triển và bảo vệ

a)

C.Mác, Hêgghen,V.I.Lênin

b)

L.Phoiơbắc, C.Mác, Ph.Ăngghen

c)

C.Mác, Ph.Ăngghen,

V.I.Lênin

d)

Ph.Ăngghen, C.Mác, Platôn

4.

Ba bộ phận lý luận quan trọng của chủ nghĩa Mác-Lênin gồm

a)

Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội không tưởng

b)

Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

c)

Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Khoa học và thực tiễn cách mạng

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc từ đâu?

a)

Vật chất

b)

Thế giới khách quan

c)

Ý thức Thượng Đế

d)

Bộ não người

6.

Dân gian có câu: "có thực mới vực được đạo" chứa đựng yếu tố triết học nào?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức song song cùng tồn tại

d)

Vật chất không quyết định ý thức

7.

Đây là ai

a)

C.Mác

b)

Hồ Chí Minh

c)

Ph.Ăngghen

d)

V.I.Lênin

8.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào

a)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của TK XIX

d)

Những năm 20 của TK XIX

9.

Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và lịch sử là

a)

1841-1844

b)

1844-1848

c)

1848-1859

d)

1841-1848

10.

Thời kỳ Mác và Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học

a)

1841-1844

b)

1844-1848

c)

1848-1895

d)

1841-1848

11.

Khái niệm triết học Mác- Lênin

a)

là triết học duy vật biện chứng cả về tự nhiên và xã hội

b)

Trở thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và lực lượng tiến bộ trên TG

c)

Đỉnh cao tư duy triết học nhân loại, hình thức cao nhất trong số các hình thức trong lịch sử

d)

Tất cả các đáp án trên

12.

Chức năng của triết học Mác-Lênin

a)

giải phóng giai cấp vô sản

b)

thế giới quan và phương pháp luận

c)

giải thích ý thức và vật chất

d)

cả 3 ý trên đều đúng

13.

Phép biện chứng siêu hình cơ bản khác biện chứng duy vật ở

a)

Nhận thức đối tượng trong mối quan hệ, vận động, phát triển

b)

Giúp con người thấy sự hình thành và phát triển, tiêu vong của sự vật

c)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rời

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

14.

Chủ nghĩa duy tâm có đặc điểm là

a)

Thế giới quan của giai cấp thống trị và lực lượng xh phản động

b)

Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo

c)

Chống lại chủ nghĩa duy vật và khoa học tự nhiên

d)

Cả 3 phương án trên

15.

Đâu là nguồn gốc lý luận ảnh hưởng trực tiếp nhất đến chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

d)

Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII- XVIII

16.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.

b)

Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

17.

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.

b)

Do tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

d)

Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.

18.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.

19.

Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động.

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.

20.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

21.

"Đói nghèo" và "Dốt nát", hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?

a)

Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả

b)

Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.

c)

Cả hai đều là nguyên nhân

d)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.

22.

“Độ” trong quy luật lượng- chất là gì?

a)

Là sự chuyển hóa về chất

b)

Là thời điểm tại đó diễn ra sự chuyển hóa về chất

c)

Là sự thống nhất giữa chất và lượng. Là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật

d)

Chỉ mối liên hệ thống nhất và tương tác lẫn nhau giữa chất và lượng

23.

Căn cứ vào quy mô và nhịp độ của bước nhảy ,có mấy loại bước nhảy?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

24.

Chọn đáp án đúng về các ví dụ của quy luật lượng chất

a)

Nếu bạn không chăm chuẩn bị ở nhà đến lớp sẽ tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn

b)

Nếu bạn tăng thời gian ngủ và tăng thời gian chơi game bạn sẽ nhận được nhiều kiến thức

c)

Nếu bạn tăng thời gian chuẩn bị bài ở nhà thì khi đến lớp bạn sẽ mau hiểu và nhớ bài hơn

d)

Nếu bạn giảm thời gian chuẩn bị bài ở nhà thì bạn có thể dễ dàng tiếp thu kiến thức

25.

Bước nhảy đột biến là gì?

a)

Là bước nhảy làm thay đổi căn bản về chất nhanh chóng ở tất cả các bộ phận cấu thành sự vật.

b)

Là quá trình thay đổi về chất diễn ra trong thời gian dài

c)

Là bước nhảy làm thay đổi một số yếu tố 1 số bộ phận của sự vật

d)

Làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ở tất cả các mặt các bộ phận các yếu tố cấu thành nên sự vật

26.

Chọn đáp án đúng

a)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

b)

Chất đổi dẫn đến lượng đổi

c)

Lượng và chất không phụ thuộc vào nhau

d)

Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn tới sự chuyển hóa về chất nhưng không phải tất cả

27.

Đâu không phải là ví dụ về chất

a)

Thuộc tính của đường là ngọt

b)

Tòa nhà cao 20m

c)

Thuộc tính của muối là mặn

d)

Thuộc tính của ớt là cay

28.

Quy luật nào giải thích về nguồn gốc, động lực của sự phát triển?

a)

Quy luật Mâu thuẫn

b)

Quy luật Lượng - Chất

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật giá trị

29.

Quy luật nào giải thích về cách thức của sự phát triển?

a)

Quy luật Mâu thuẫn

b)

Quy luật Lượng - Chất

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật cung - cầu

30.

Quy luật nào giải thích về con đường, hình thức của sự phát triển?

a)

Quy luật Mâu thuẫn

b)

Quy luật Lượng - chất

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật cạnh tranh

31.

Con đường đi của sự phát triển theo đường:

a)

Thẳng

b)

Quanh co

c)

Xoáy ốc

d)

Zíc zắc

32.

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong phạm trù nào:

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Bước nhảy

d)

Phương án khác

33.

Phạm trù nào nói lên bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất:

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Bước nhảy

d)

Mối liên hệ

34.

Tư bản là:

a)

khối lượng tiền tệ lớn, nhờ đó có nhiều lợi nhuận

b)

máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê

c)

toàn bộ tiền tệ và của cải vật chất

d)

giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê

35.

Việc mua bán sức lao động và mua bán nô lệ khác nhau ở điểm nào?

a)

A. Bán nô lệ là bán con người, bán sức lao động là bán khả năng lao động của con người

b)

B. Bán sức lao động thì người lao động là người bán, bán nô lệ thì nô lệ bị người khác bán

c)

C. Bán sức lao động và bán nô lệ là không có gì khác nhau

d)

D. Cả A và B

36.

Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào

a)

Tư bản tiền tệ

b)

Tư bản hàng hóa

c)

Tư bản sản xuất

d)

Tư bản lưu thông

37.

Khi nào sức lao động trở thành hàng hóa một cách phổ biến?

a)

Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn

b)

Trong nền sản xuất chiếm hữu nô lệ

c)

Trong nền sản xuất lớn hiện đại

d)

Trong nền sản xuất hàng hóa TBCN

38.

Mục đích trực tiếp của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là:

a)

sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất

b)

mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất TBCN

c)

tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư

d)

làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản

39.

Khi nào tiền tệ biến thành tư bản?

a)

Sức lao động trở thành hàng hóa

b)

Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh

c)

Khi có lượng tiền tệ đủ lớn

d)

Dùng tiền để buôn bán, mua rẻ, bán đắt

40.

Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, hãy xác định phương án đúng dưới đây

a)

độ dài ngày lao động = ngày tự nhiên

b)

độ dài ngày lao động > thời gian lao động cần thiết

c)

độ dài ngày lao động = thời gian lao động cần thiết

d)

độ dài ngày lao động > 0

41.

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có hạn chế gì?

a)

năng suất lao động không thay đổi

b)

gặp phải sự phản kháng quyết liệt của công nhân

c)

không thỏa mãn khát vọng giá trị thặng dư của nhà tư bản

d)

Cả A, B, C

42.

Ba phát kiến vĩ đại của Marx và Engels là

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử - Học thuyết Giá trị thặng dư - Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng - Học thuyết Giá trị thặng dư - Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

c)

Thuyết tế bào - Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng - Thuyết tiến hóa

d)

Triết học - KTCT - CNXHKH

43.

Đối tượng của CNXHKH là:

a)

Lĩnh vực tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa tư duy và tồn tại

c)

Các quan hệ sản xuất trong liên hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Các vấn đề thuộc lĩnh vực chính trị xã hội của quá trình lịch sử từ CNTB lên CNXH

44.

Phát kiến thứ nhất: CNDVLS với “hòn đá tảng” là Học thuyết về Hình thái kinh tế xã hội đã

a)

Chỉ ra được bản chất, cấu trúc và quy luật vận động của xã hội loài người

b)

Là cơ sở triết học để khẳng định tính tất yếu diệt vong của chủ nghĩa tư bản và tất yếu ra đời của xã hội mới – xã hội XHCN

c)

Khẳng định sự sụp đổ của giai cấp tư sản và sự thắng lợi của SMLS của giai cấp công nhân là tất yếu như nhau

d)

Các phương án trên đều đúng

45.

Khẩu hiệu “Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại” được đưa ra đầu tiên trong tác phẩm nào?

a)

Chống Đuy Rinh (Engels)

b)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (Marx – Engels)

c)

Bộ Tư bản (Marx)

d)

Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết (Lenin)

46.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là lao động và ngôn ngữ.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Vì sao hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng?

a)

Vì lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

b)

Vì lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: lao động giản đơn và lao động phức tạp.

c)

Vì lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: lao động quá khứ và lao động tương lai.

d)

Vì nhu cầu trao đổi hàng hoá.

48.

Cái gì trực tiếp làm thay đổi chất của sự vật?

a)

Sự tăng lên hay giảm đi về số lượng của các yếu tố cấu thành sự vật.

b)

Sự biến đổi cấu trúc của sự vật.

c)

Sự tăng lên về quy mô tồn tại của sự vật.

d)

Không có đáp án nào đúng.

49.

Chọn câu trả lời đúng theo vận dụng phương pháp luận duy vật lịch sử:
Tâm lý, tính cách tiểu nông của người Việt Nam truyền thống căn bản là do:

a)

Bản tính cố hữu của người Việt.

b)

Bị phong kiến, đế quốc nhiều thế kỷ áp bức

c)

Phương thức sản xuất tiểu nông, lạc hậu tồn tại lâu dài trong lịch sử.

d)

Điều kiện tổ chức dân cư khép kín của các làng, xã.

50.

Công thức chung của tư bản là?

a)

H - T - H

b)

T - H - T'

c)

H - T - H'

d)

T - H - T

51.

Phát kiến vĩ đại nhất của C.Mác trên lĩnh vực nghiên cứu triết học và kinh tế chính trị là:

a)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và học thuyết giá trị lao động.

b)

Sáng tạo ra phép biện chứng duy vật và học thuyết giá trị thặng dư.

c)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật và học thuyết giá trị thặng dư.

d)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư.

52.

Nhận định sau đây đúng hay sai: Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm lịch sử cụ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Cung và cầu có phải hai mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn biện chứng của thị trường không? Tại sao?

a)

Đúng. Vì cung và cầu vừa có xu hướng đối lập nhau, vừa là điều kiện tồn tại của nhau.

b)

Đúng. Nhưng không là điều kiện tồn tại của nhau.

c)

Sai. Vì nó không là điều kiện tồn tại của nhau.

d)

Sai. Vì cung và cầu vừa có xu hướng đối lập nhau, vừa là điều kiện tồn tại của nhau.

54.

Nguồn gốc, động lực cơ bản của sự vận động, phát triển là do:

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập.

b)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập và các quy luật.

c)

Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

Sự thống nhất và đấu tranh của các quy luật.

55.

Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng tạo thành:

a)

Hình thái KT-XH

b)

Phương thức sản xuất.

c)

Cơ sở hạ tầng.

d)

Kiến trúc thượng tầng.

56.

Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá là gì?

a)

Người lao động không được tự do và không có tư liệu sản xuất.

b)

Người lao động phải được tự do; người lao động không có tư liệu sản xuất.

c)

Người lao động phải được tự do; người lao động có tư liệu sản xuất.

d)

Người lao động phải được tự do và không có tư liệu tiêu dùng.

57.

Chủ nghĩa Mác đã mở đường cho việc nghiên cứu rộng rãi và toàn diện quá trình phát sinh, phát triển và suy tàn của các hình thái kinh tế - xã hội". Nhận định trên đây là của:

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

Lênin

d)

Hồ Chí Minh

58.

Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước và chính đảng cầm quyền.

c)

Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất.

d)

Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội.

59.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đối với tính cách mạng triệt để nhất của giai cấp công nhân?

a)

Bị bóc lột nặng nề nhất trong chủ nghĩa tư bản.

b)

Bị áp bức nặng nề nhất.

c)

Nghèo khổ nhất trong chủ nghĩa tư bản.

d)

Đại diện cho xã hội tương lai.

60.

Bài học lớn nhất trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam là bài học nào?

a)

Tôn trọng và hành động theo quy luật.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

c)

Nâng cao sức chiến đấu của Đảng.

d)

Đảng phải quán triệt tư tưởng: Lấy dân làm gốc.