wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

test-6-khtngk

Total questions: 46

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất

a)

Kem chảy lỏng khi để ngoài trời

b)

Đường tan vào nước

c)

Tuyết tan

d)

Cơm để lâu bị mốc

2.

Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?

a)

Tạo thành mây

b)

Mưa rơi

c)

Gió thổi

d)

Lốc xoáy

3.

Lọ nước hoa để trong phòng có mùi thơm. Điều này thể hiện:

a)

Chất dễ nén được

b)

Chất dễ hóa hơi

c)

Chất dễ nóng chảy

d)

Chất không chảy được

4.

Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?

a)

Chơi bóng rổ

b)

Cấy lúa

c)

Đánh đàn

d)

Tìm hiểu đặc điểm sinh học của các loài tôm

5.

Hoạt động nào sau đây của con người không phải  hoạt động nghiên cứu khoa học?

a)

Tìm hiểu về biến chủng covid

b)

Sản xuất phân bón hóa học

c)

Tìm hiểu về biến đổi khí hậu

d)

Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi

6.

Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?

a)

Chăm sóc sức khoẻ con người.

b)

Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.

c)

Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

7.

Vật nào sau đây gọi là vật không sống?

a)

Con ong 

b)

Vi khuẩn

c)

Than củi 

d)

Cây cam

8.

Vật hữu sinh là

a)

Cây hoa

b)

cái cầu

c)

cái ghế

d)

Cây viết

9.

Chỉ ra đâu là tính chất vật lí của chất

a)

Nến cháy thành khí cacbon đi oxit và hơi nước

b)

Bơ chảy lỏng khi để ngoài trời

c)

Bánh mì để lâu bị ôi thiu

d)

Cơm nếp lên men thành rượu

10.

Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:

(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.

(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.

(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.

(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.

(5) Thực hiện phép đo thời gian.

Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:

(a)  

11.

Câu 9. Oxygen có tính chất nào sau đây?

a)

A. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.

b)

B. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

c)

C. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

d)

D. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

12.

Câu 1: Việc làm nào sau đây được cho là không an  toàn trong phòng thực hành?

                        

    

a)

 A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.  

b)

   B. Tự ý làm thí nghiệm.

c)

C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.  

d)

 D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.  

13.

Câu 2: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?

 

                                                

a)

A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành. 

b)

 B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.

c)

C. Nhờ bạn xử lí sự cố.      

d)

 D. Tiếp tục làm thí nghiệm.

14.

Câu 3: Để đo khối lượng của một vật ta dùng dụng cụ nào?

                                 

a)

 A.Thước đo.        

b)

   B. Kính hiển vi.  

c)

   C. Cân.     

d)

 D. Kính lúp.

15.

Câu 4: Trước khi đo chiều dài của một vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để:

                              

                         

a)

A. Lựa chọn thước đo thích hợp.   

b)

 B. Đọc kết quả đo chính xác.          

c)

  B. Đặt mắt đúng cách.

d)

     D. Đặt vật đo đúng cách.

16.

Câu 5: Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên:

                                  

                               

a)

 A. Sự nở vì nhiệt của chất rắn.     

b)

B. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

c)

C. Sự nở vì nhiệt của chất khí.       

d)

   D. Sự nở vì nhiệt của chân không.

17.

Câu 6: Dụng cụ nào để đo nhiệt độ?

                                                     

a)

A. Cân đòn.   

b)

B. Nhiệt kế.  

c)

C. Đồng hồ.   

d)

D. Thước cuộn.

18.

Câu 7: Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?                 

     

a)

A. Đường mía, muối ăn, con dao.      

b)

B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.

c)

C. Nhôm, muối ăn, đường mía.   

d)

D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.

19.

Câu 8: Oxygen có vai trò gì đối với con người?

                                 

                             

a)

A. Giúp con người hô hấp. 

b)

   B. Giúp con người quang hợp       

c)

C. Giúp con người tiêu hóa.      

d)

D. Không có vai trò gì.

20.

Câu 9: Vật liệu nào dưới đây được sử dụng ngoài mục đích xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững?

                                                              

                                          

a)

A. Gỗ tự nhiên.     

b)

  B. Kim loại.      

c)

C. Gạch không nung.   

d)

D. Gạch chịu lửa.

21.

Câu 10: Loại thức ăn nào sau đây chứa nhiều chất đạm?

                                                                                 

                                                               

a)

A. Thịt.   

b)

B. Rau xanh.  

c)

C. Gạo.      

d)

D. Ngô.

22.

Câu 13: Khi cân mẫu vật trong phòng thí nghiệm, loại cân thích hợp là:

                           

a)

A. Cân Roberval

b)

B. Cân tạ     

c)

C. Cân đồng hồ 

d)

D. Cân y tế

23.

Câu 14: Để đo thời gian chạy của các vận động viên trong cuộc thi chạy, trọng tài cần sử dụng loại đồng hồ nào?

                        

     

a)

A. Đồng hồ điện tử

b)

   B.  Đồng hồ đeo tay

c)

C. Đồng hồ bấm giây điện tử  

d)

   D. Đồng hồ để bàn

24.

Câu 16: Đâu không phải là tính chất của thủy tinh:

           

         

a)

A. Bền với điều kiện của môi trường.        

b)

B. Thấm nước tốt.

c)

C. Không tác dụng với nhiều hóa chất.       

d)

D. Trong suốt

25.

Câu 20: Đâu  là yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước:

                    

a)

A. Ánh sáng  

b)

   B. Độ ẩm 

c)

C. Khí oxygen    

d)

D. Nhiệt độ

26.

Câu 15. Cách nào sau đây là cách nên thực hiện để bảo quản kính hiển vi

a)

A. Khi di chuyển kính hiển vi, một tay cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính.

b)

B. Không được để tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi.

c)

C. Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng.

d)

D. Cả 3 phương án trên.

27.

Câu 16: Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng?

a)

A. Đặt kính ở khoảng sao cho nhìn thấy vật rõ nét, mắt nhìn vào mặt kính.

b)

B. Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính.

c)

C. Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính.

d)

D. Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính.

28.

Đặc điểm của vật sống:

a)

Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên….

b)

Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường và sinh sản….

c)

Vật sống không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản........

d)

Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản….

29.

Chọn câu đúng

a)

- Vật sống : Con chó, cái cây, con bướm, cục đá.....

- Vật không sống : Cái cặp, mũ, xe ô tô, cái bàn, cây dù....

b)

- Vật sống : Con chó, cái cây, con bướm.....

- Vật không sống : Cái cặp, mũ, xe ô tô, cây dù....

c)

- Vật sống : Con chó, cái ly, cái cây, con bướm.....

- Vật không sống : Cái cặp, mũ, xe ô tô, cây dù....

d)

- Vật sống : Con chó, cái cây, con bướm.....

- Vật không sống : Cái cặp, mũ, xe ô tô, cây dù....

30.

Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Các sự vật, hiện tượng tự nhiên.

b)

Các quy luật tự nhiên.

c)

Những ảnh hưởng tự nhiên đến con người và môi trường sống.

d)

Tất cả các ý trên.

31.

Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó?

a)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

b)

Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên

c)

Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh

d)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

32.

Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất

a)

Kem chảy lỏng khi để ngoài trời

b)

Đường tan vào nước

c)

Tuyết tan

d)

Cơm để lâu bị mốc

33.

Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?

a)

Tạo thành mây

b)

Mưa rơi

c)

Gió thổi

d)

Lốc xoáy

34.

Chỉ ra đâu là tính chất vật lí của chất

a)

Nến cháy thành khí cacbon đi oxit và hơi nước

b)

Bơ chảy lỏng khi để ngoài trời

c)

Bánh mì để lâu bị ôi thiu

d)

Cơm nếp lên men thành rượu

35.

Các biển báo trong hình sau có ý nghĩa gì?

a)

Cấm thực hiện

b)

Bắt buộc thực hiện

c)

Cảnh báo nguy hiểm

d)

Không bắt buộc thực hiện

36.

Đổi: 15 phút = ...... giây

a)

800

b)

900

c)

1000

d)

1200

37.

Một ngày cóbao nhiêu giây?

a)

84600 s

b)

86400 s

c)

86600 s

d)

84400 s

38.

Loại đồng hồ thích hợp để đo thời gian một tiết học là?

a)

Đồng hồ treo tường

b)

Đồng hồ đeo tay

c)

Đồng hồ bấm giây

d)

Cả đồng hồ đeo tay và đồng hồ treo tường

39.

Đơn vị đo khối lượng chính thức của nước ta là:

a)

gam

b)

kilogam

c)

tấn

d)

yến

40.

Trên vỏ một túi đường có ghi 200g, con số này có ý nghĩa gì?

a)

Khối lượng đường trong túi là 200 g

b)

Khối lượng của túi đường là 200 g

c)

Sức nặng của túi đường.

d)

Thể tích của túi đường.

41.

Câu 7: Giới hạn đo của cân trong hình là:

(a)  

42.

Độ chia nhỏ nhất của thước là:

a)

Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

b)

Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước

c)

Độ dài lớn nhất giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước

d)

Độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước

43.

Khi sử dụng thước đo ta phải:

a)

Chỉ cần biết giới hạn đo của nó

b)

Chỉ cần biết độ chia của nó

c)

Chỉ cần biết đơn vị của thước đo

d)

Biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó

44.

GHĐ và ĐCNN của cân này là

a)

GHĐ : 3 kg ; ĐCNN : 10 g

b)

GHĐ : 3 kg ; ĐCNN : 1 g

c)

GHĐ : 3 kg ; ĐCNN : 100 g

d)

GHĐ : 3 kg ; ĐCNN : 20 g

45.

Có 10 túi gạo, ban đầu mỗi túi có khối lượng 2 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi 2 lạng gạo nữa. Tổng khối lượng của 10 túi gạo sau đó là 

a)

10 kg 20 lạng.

b)

20 kg 20 lạng.

c)

22 kg.

d)

20 kg 2 lạng.

46.

Một bạn học sinh đi bộ từ nhà lúc 6 giờ 40 phút và tới trường lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian bạn đó đi nhà tới trường là:

a)

15 phút.

b)

25 phút.

c)

1 giờ 25 phút.

d)

35 phút.