NEW
Font size
Worksheetsdelythuyet 18 - ttb
Total questions: 41
Worksheet time: 41mins
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH4.
C2H5OH.
CH3COOH.
NaHCO3.
Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là
CnH2nO2 ( n≥1).
CnH2nO ( n≥1).
CnH2n+2O ( n≥3).
CnH2n+2O2 ( n≥1).
Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
CH3COONa và CH3COOH.
CH3COOH và CH3ONa.
CH3COONa và CH3OH.
CH3OH và CH3COOH.
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
HCOONa.
Chất nào sau đây không phải là axit béo?
Axit panmitic.
Axit stearic.
Axit oleic.
Axit axetic.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C2H4O2.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Axit glutamic.
Valin.
Phenol.
Metylamin.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong alanin là
35,73%.
38,67%.
35,05%.
35,96%.
Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây?
CH2=CH−CN.
CH2=C(CH3)−COOCH3.
CH3COO−CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2.
Trong điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Hg.
Cu.
Na.
Mg.
Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái qua phải là
Cu, Na, Fe.
Na, Cu, Fe.
Fe, Cu, Na.
Na, Fe, Cu.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không tan trong nước?
K.
Cu.
Ca.
Na.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Fe, Cu, Ag.
Mg, Zn, Cu.
Al, Fe, Cr.
Ba, Ag, Au.
A
B
C
D
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?
Ba
Al.
Fe.
Cu
Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
Ca2+, Mg2+.
Na+, K+.
Na+, H+.
H+, K+.
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al(OH)3?
NaNO3.
CaCl2.
KOH.
NaCl.
Thành phần chính của vỏ các loại ốc, sến, sò là
Ca(NO3)2.
CaCO3.
NaCl.
Na2CO3.
Quặng sắt manhetit có thành phần chính là
FeCO3.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeS2.
Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) 2-3 giọt anilin và ống nghiệm (2) 2-3 giọt phenol, sau đó cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 4 ml H2O, lắc nhẹ cả hai ống nghiệm.
Bước 2: Tiếp tục nhỏ vào mỗi ống nghiệm 3-4 giọt dung dịch NaOH đặc, lắc nhẹ cả hai ống nghiệm.
Bước 3: Tiếp tục nhỏ vào mỗi ống nghiệm 5-6 giọt dung dịch HCl đặc, lắc nhẹ cả hai ống nghiệm.
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây đúng?
Sau bước 1 dung dịch trong cả hai ống nghiệm trong suốt và đồng nhất.
Sau bước 2 trong ống nghiệm (1) thấy xuất hiện vẩn đục, dung dịch trong ống nghiệm (2) tách lớp.
Sau bước 3 dung dịch trong ống nghiệm (2) trong suốt và đồng nhất.
Sau bước 2 dung dịch trong ống nghiệm (1) tách lớp, dung dịch trong ống nghiệm (2) đồng nhất
Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?
H2S và N2.
CO2 và O2.
SO2 và NO2.
NH3 và HCl.
Thủy phân hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch H2SO4, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol.
2 muối và 1 ancol.
1 axit và 2 ancol.
2 axit và 1 ancol.
Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl fomat, fructozơ, triolein. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là
1
2
3
4
Thủy phân m gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là
6,84.
1,71.
3,42.
5,13.
Thủy phân hoàn toàn Ala–Glu–Val bằng 200 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
22,05.
38,4.
44,1.
22,3.
Cho các chất sau: ancol etylic, etilenglicol, axit ađipic, anđehit oxalic, axit ε – aminocaproic. Có bao nhiêu chất có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polime?
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Poli(vimyl clorua) được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, …
Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp.
Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.
Tơ nilon–6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.
Hòa tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
31,5.
33,4.
32,3.
34,2.
Dùng Al dư khử hoàn toàn 24 gam Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là
16,8.
28,0.
11,2.
8,4.
Sắt dư tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
HNO3 đặc, nguội.
CuSO4.
H2SO4 đặc, nguội.
MgCl2.
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
Fe2(SO4)3 và H2SO4.
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
FeSO4 và H2SO4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi thủy phân hoàn toàn anlyl fomat thu được cả hai sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Công thức chung của este không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở là CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
(c) Dầu mỡ sau khi rán, không thể tái chế thành nhiên liệu.
(d) Ngoài dầu mỡ thì lipit, steroit cũng là những chất béo.
(e) Glucozơ, sobitol và axit gluconic đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.
(g) Saccarozơ và fructozơ đều là những đisaccarit.
Số phát biểu sai là
3
4
5
6
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong mật ong chứa cả glucozơ và fructozơ.
(b) Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo, thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh.
(c) Để giảm vị chua của quả sấu xanh khi làm món sấu ngâm đường người ta có thể dùng nước vôi trong.
(d) Alanin có tên thay thế là axit 2 – aminopropanoic.
(e) Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Mùi tanh của cá chủ yếu do các amin gây nên đặc biệt là trimetylamin.
(b) Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
(c) Alanin là hợp chất có tính lưỡng tính.
(d) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.
(e) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
(g) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi và độ bền cao hơn cao su thiên nhiên.
Số phát biểu đúng là
4
5
6
3
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa và 2 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.
Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng trao đổi, tạo thành kết tủa màu xanh lam.
(b) Ở bước 3, xảy ra phản ứng tạo phức, kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu tím.
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì thu được kết quả tương tự.
(d) Phản ứng xảy ra ở bước 3 gọi là phản ứng màu biure.
(e) Có thể dùng phản ứng màu biure để phân biệt anbumin với Ala-Gly-Val.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Thả miếng Na vào dung dịch CuSO4 thấy xuất hiện bọt khí và xuất hiện kết tủa xanh lam.
(b) Để bảo vệ vỏ tàu biển (phần chìm dưới nước) người ta có thể ghép các lá đồng ở phía ngoài.
(c) NaHCO3 là muối axit có tính lưỡng tính.
(d) Để làm mềm nước cứng tạm thời có thể dùng lượng dư dung dịch Ca(OH)2.
(e) Kim loại nhôm thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Kim loại sắt trong tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng.
(b) Quặng pirit có công thức là FeCO3.
(c) Ở nhiệt độ cao, Fe2O3 bị CO hoặc H2 khử thành Fe.
(d) Ở nhiệt độ thường, Li tác dụng được với Nitơ.
(e) Khi nhỏ H2SO4 vào dung dịch Fe(NO3)2 thấy dung dịch chuyển màu .
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng (dư).
(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(d) Hòa tan hết hỗn hợp Cu và Fe2O3 (có số mol bằng nhau) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư).
(e) Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH.
Trong các thí nghiệm trên, sau phản ứng, số thí nghiệm tạo ra hai muối là
2
3
4
5
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây Mg trong không khí.
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4.
(c) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào đung dịch Fe(NO3)2.
(d) Cho Br2 vào dung dịch NaOH.
(e) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
2
3
4
5
Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí.
Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V2 lít khí.
Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1 > V2 > V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là
(NH4)2CO3, NaHSO4.
(NH4)2CO3, NaHCO3.
NH4HCO3, NaHSO4.
NH4HCO3, NaHCO3.
Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp hai muối cacboxylat Y và Z (MY < MZ). Hai chất Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc. Có các phát biểu sau:
(a) Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học.
(b) Tên gọi của Z là Natri acrylat.
(c) Có ba công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
(d) Trong phân tử chất X có hai loại nhóm chức khác nhau.
(e) Axit cacboxylic của muối Y làm mất màu dung dịch brom.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
