wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG SỬ giữa kì 1

Total questions: 61

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.
Câu 21. Tháng 12/1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
a)
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
c)
C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh.
d)
D. Thực hiện cải cách mở cửa.
2.
Câu 22. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
a)
A. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
b)
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
c)
C. Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
d)
D. Quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.
3.
Câu 23. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
a)
A. Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
b)
B. Không tiến hành cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại.
c)
C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
d)
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
4.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
a)
A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
B. Tiến hành cải cách và mở cửa.
c)
C. Xây dựng kinh tế thị trường XHCN.
d)
D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
5.
Câu 25. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985-1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?
a)
A. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
c)
C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
d)
D. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
6.
Câu 26. Từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng CNXH hiện nay?
a)
A. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.
b)
B. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
c)
C. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.
d)
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.
7.
Câu 27. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
a)
A. Truyền giáo.
b)
B. Thể thao.
c)
C. Du lịch.
d)
D. Nhân đạo.
8.
Câu 28. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
a)
A. Suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.
b)
B. Đang trong giai đoạn bắt đấu mới hình thành.
c)
C. Trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.
d)
D. Đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.
9.
Câu 29. Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo
a)
A. Con đường TBCN.
b)
B. Con đường XHCN.
c)
C. Thể chế Tổng thống Liên bang.
d)
D. Liên kết với các nước trong khu vực.
10.
Câu 30. Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?
a)
A. Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.
b)
B. Để các nước dể dàng trong việc buôn bán.
c)
C. Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.
d)
D. Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán.
11.
Câu 31. Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?
a)
A. Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
b)
B. Phát triển theo con đường TBCN a.
c)
C. Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán.
d)
D. Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.
12.
Câu 32. Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
a)
A. Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.
b)
B. Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.
c)
C. Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.
d)
D. Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.
13.
Câu 33. Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?
a)
A. Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.
b)
B. Du nhập tự do văn hóa phương Tây.
c)
C. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
d)
D. Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
14.
Câu 35. Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?
a)
A. Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước.
b)
B. Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.
c)
C. Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.
d)
D. Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế.
15.
Câu 36. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối XVIII) bùng nổ trên cơ sở tiền đề xã hội nào sau đây?
a)
A. Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với các thế lực phong kiến chuyên chế.
b)
B. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp Tăng lữ Giáo hội và Quý tộc.
c)
C. Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.
d)
D. Mâu thuẫn giai cấp giữa quý tộc phong kiến với nông dân và bình dân thành thị.
16.
Câu 37. Khẩu hiệu nổi tiếng nào dưới đây có nguồn gốc từ cuộc CMTS Pháp (cuối XVIII)?
a)
A. “Độc lập-Tự do-hạnh phúc”.
b)
B. “Tự do-Bình đẳng-Bác ái”.
c)
C. “Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”.
d)
D. “Thống nhất hoàn toàn hay là chết?"
17.
Câu 38. Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn
a)
A. tự do cạnh tranh.
b)
B. đế quốc chủ nghĩa.
c)
C. chủ nghĩa tư bản hiện đại.
d)
D. chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
18.
Câu 39. Cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã
a)
A. Được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.
b)
B. Được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a...
c)
C. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.
d)
D. Suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.
19.
Câu 40. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
A. Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).
b)
B. Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).
c)
C. Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).
d)
D. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).
20.
Câu 41. Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều
a)
A. Theo thể chế quân chủ chuyên chế.
b)
B. Theo thể chế quân chủ lập hiến.
c)
C. Là thuộc địa của thực dân bên ngoài.
d)
D. Có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún.
21.
Câu 42. "Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lu-i XVI, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản" là mục tiêu của cách mạng tư sản nào sau đây?
a)
A. Đấu tranh thống nhất nước Đức.
b)
B. Cách mạng tư sản Pháp.
c)
C. Cách mạng tư sản Anh.
d)
D. Chiến tranh GĐL của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
22.
Câu 43. Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghê nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp
a)
A. tư sản
b)
B. chủ nô
c)
C. quý tộc tư sản hóa
d)
D. Quý tộc mới
23.
Câu 44. Đến giữa XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
a)
A. công thương nghiệp.
b)
B. đồn điền, trang trại.
c)
C. luyện kim và đóng tàu.
d)
D. khai thác dầu mỏ.
24.
Câu 45. Ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là
a)
A. lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
b)
B. thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.
c)
C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
d)
D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
25.
Câu 46. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
a)
A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
b)
B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
c)
C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
d)
D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
26.
Câu 47: Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII, trước khi bùng nổ cách mạng tư sản?
a)
A. Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.
b)
B. Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.
c)
C. Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.
d)
D. Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.
27.
Câu 48: Cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII diễn ra dưới hình thức
a)
A. Chiến tranh giành độc lập.
b)
B. Nội chiến cách mạng.
c)
C. Chiến tranh xâm lược.
d)
D. Đấu tranh thống nhất đất nước.
28.
Câu 49. Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
a)
A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
b)
B. Xác lập nền dân chủ tư sản.
c)
C. Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.
d)
D. Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.
29.
Câu 50: Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có sự giống nhau về
a)
A. Tiền đề cách mạng.
b)
B. Lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Động lực cách mạng.
d)
D. Điều kiện lịch sử
30.
Câu 51. Trong những năm 50-70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là
a)
A. cách mạng tư sản Anh.
b)
B. cách mạng tư sản Pháp.
c)
C. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
d)
D. Cải cách nông nô ở Nga.
31.
Câu 52. Sau các cuộc cách mạng tư sản, CNTB từng bước được xác lập ở đâu?
a)
A. Châu Âu và Bắc Mĩ.
b)
B. Tây Âu và Châu Á.
c)
C. Bắc Mĩ và Nam Á.
d)
D. Châu Á và Châu Phi.
32.
Câu 53. Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc của thực dân phương Tây, ngoại trừ
a)
A. Xiêm và Nhật Bản.
b)
B. Nhật Bản và Trung Quốc.
c)
C. Trung Quốc và Xiêm.
d)
D. Ấn Độ và Xiêm.
33.
Câu 54: Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được thể hiện qua nội dung nào sau đây?
a)
A. Khoảng cách giàu-nghèo trong xã hội ngày càng được thu hẹp.
b)
B. Đã khống chế được hầu hết các cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính.
c)
C. Có nền dân chủ tư sản rộng rãi cho mọi giai cấp, tầng lớp.
d)
D. Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lý kinh tế.
34.
Câu 55. Cuối XIX-XX, các nước tư bản Âu - Mĩ bước sang giai đoạn
a)
A. tự do cạnh tranh.
b)
B. khủng hoảng, suy yếu.
c)
C. đế quốc chủ nghĩa.
d)
D. mâu thuẫn, xung đột.
35.
Câu 56. Từ XVI-XIX, các nước thực dân phương Tây đã đẩy mạnh xâm lược thuộc địa ở
a)
A. Châu Á, châu Phi, Mĩ Latinh.
b)
B. Châu Úc, Đông Âu, châu Á.
c)
C. Châu Phi, Bắc Mĩ, châu Á.
d)
D. Châu Á, châu Phi, châu Úc.
36.
Câu 57. Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
a)
A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
b)
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
c)
C. Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
d)
D. Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
37.
Câu 58. Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?
a)
A. Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
b)
B. Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
c)
C. Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
d)
D. Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
38.
Câu 59. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?
a)
A. Lãnh thổ khá rộng, đông dân.
b)
B. Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
c)
C. Chế độ phong kiến khủng hoảng.
d)
D. Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.
39.
Câu 61. Từ khi tiến hành cải cách - mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949-1978?
a)
A. Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.
b)
B. Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.
c)
C. Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.
d)
D. Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
40.
Câu 62. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ 1978 đến nay)?
a)
A. Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
b)
B. Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
c)
C. Trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.
d)
D. Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.
41.
Câu 60. Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định
a)
A. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.
b)
B. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
c)
C. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
d)
D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
42.
1. Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
a)
A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
b)
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
c)
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
d)
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
43.
2. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
a)
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
b)
C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
c)
C. Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
d)
D. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
44.
3. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.
b)
B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
c)
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
d)
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
45.
4. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
b)
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
c)
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
d)
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
46.
5. Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) có điểm khác biệt nào sau đây? So với cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII)
a)
A. Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.
b)
B. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
c)
C. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
d)
D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.
47.
6. Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) có điểm khác biệt nào sau đây? So với cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII)
a)
A. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
b)
B. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
c)
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
d)
D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.
48.
7. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
b)
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
c)
C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.
d)
D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
49.
8. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII khác so với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?
a)
A. Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.
b)
B. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
c)
C. GCTS tham gia lãnh đạo cách mạng.
d)
D. Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.
50.
9. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?
a)
A. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.
b)
B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.
c)
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.
d)
D. Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.
51.
10. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
a)
A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
b)
B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
c)
C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
d)
D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
52.
11. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
a)
A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
b)
B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
c)
C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
d)
D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
53.
12. Thuật ngữ: "chủ nghĩa tư bản hiện đại" dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn
a)
A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
c)
C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
d)
D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
54.
13. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
a)
A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
b)
B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
c)
C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
d)
D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
55.
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của CM Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?
a)
A. Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.
b)
B. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư PK lỗi thời.
c)
C. Mở đường cho CNTB phát triển.
d)
D. Giải quyết triệt để vấn đề RĐ cho nông dân.
56.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà CNTB hiện đại đang đối mặt?
a)
A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính.
b)
B. Sự chênh lệch giàu nghèo.
c)
C. Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.
d)
D. Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.
57.
Câu 16. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của nhà nước XHCN đầu tiên trên TG?
a)
A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
b)
B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
c)
C. Cách mạng Nga năm 1905-1907.
d)
D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
58.
Câu 17. Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là
a)
A. Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
b)
B. Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
c)
C. Khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.
d)
D. Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
59.
Câu 18. Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là
a)
A. Búa liềm trên quả địa cầu.
b)
B. Ngôi sao vàng năm cánh.
c)
C. Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.
d)
D. Bánh răng và bông lúa nước.
60.
Câu 19. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
a)
A. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
b)
B. Bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.
c)
C. Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
d)
D. Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.
61.
Câu 20. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
b)
B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
c)
C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
d)
D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.