wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

V01 - BÀI 2, BÀI 3

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh:

a)

Chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử

b)

Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên

c)

Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn

d)

Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội

2.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh:

a)

Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người

b)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước

c)

Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người

d)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo

3.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của chiến tranh là

a)

Kế tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực

b)

Thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp

c)

Kế tục chính trị bằng thủ đoạn bạo lực

d)

Thủ đoạn chính trị của một giai cấp

4.

Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh như thế nào?

a)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh

b)

Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch

c)

Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

5.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:

a)

Chính trị là con đường, phương tiện của chiến tranh

b)

Chính trị là một thủ đoạn, một bộ phận của chiến tranh

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp

6.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là gì?

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước

7.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

a)

Để có thể ngoại giao trên thế mạnh

b)

Để xây dựng chế độ mới

c)

Để giành chính quyền và giữ chính quyền

d)

Để lật đổ chế độ cũ

8.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:

a)

Mang bản chất của giai cấp bóc lột

b)

Mang bản chất của nhân dân lao động

c)

Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

d)

Mang bản chất của dân tộc sử dụng quân đội đó

9.

Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động

10.

Một trong những nguyên tắc cơ bản về xây dựng Hồng quân của Lênin là

a)

Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản

b)

Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản

c)

Trung thành với giai cấp vô sản trong nước và quốc tế

d)

Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông

11.

Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội là

a)

Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động

b)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới

c)

Sự đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân

d)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang

12.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta là

a)

Một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

b)

Một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam

c)

Một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

d)

Một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng

13.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất gì?

a)

Bản chất nông dân

b)

Bản chất giai cấp công - nông - trí thức

c)

Bản chất giai cấp công nhân

d)

Bản chất nhân dân lao động Việt Nam

14.

Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có:

a)

Tính quần chúng sâu sắc

b)

Tính phong phú đa dạng

c)

Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc

d)

Tính phổ biến, rộng rãi

15.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu

b)

Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền

c)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất

d)

Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực

16.

Một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là

a)

Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân

b)

Giúp nhân dân cải thiện đời sống

c)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân

17.

Một trong bốn nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (XHCN) của Lênin là

a)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên

b)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan

c)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt

d)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân

18.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải:

a)

Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế - xã hội

b)

Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ

c)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế - xã hội

d)

Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế

19.

Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (XHCN):

a)

Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

b)

Đảng Cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

c)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

d)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

20.

Vai trò lãnh đạo trong bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa thuộc về ai?

a)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Hệ thống chính trị

21.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc là

a)

Nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân

b)

Sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc

c)

Nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam

d)

Nghĩa vụ của mọi công dân

22.

Một trong những nội dung của Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (XHCN) là

a)

Sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh quốc phòng toàn dân

b)

Sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt

d)

Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân

23.

Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (XHCN) là gì?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ đạo trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam là người đi tiên phong trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

24.

Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Quân đội ra đời khi xuất hiện chế độ tư hữu và sự đối kháng giai cấp trong xã hội

b)

Quân đội ra đời khi xuất hiện những mâu thuẫn trong xã hội

c)

Quân đội ra đời khi xuất hiện sự xung đột và cạnh tranh

d)

Quân đội ra đời từ khi hình thành các bộ lạc bộ tộc

25.

Khẳng định nào sau đây sai?

a)

Quân đội chỉ mất đi khi giai cấp, nhà nước và những điều kiện sinh ra nó tiêu vong

b)

Quân đội tồn tại vĩnh viễn cùng với xã hội loại người

c)

Chừng nào còn chế độ tư hữu, còn áp bức bóc lột thì quân đội còn tồn tại

d)

Quân đội sẽ bị tiêu vong khi loại người tiến lên chủ nghĩa cộng sản

26.

Bản chất của quân đội là

a)

Công cụ bạo lực vũ trang của một giai cấp, nhà nước nhất định

b)

Mang bản chất giai cấp nhà nước đã sinh ra nó

c)

Đội quân bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị đàn áp nhân dân

d)

Chiến đấu để chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc

27.

Bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây nhiều nhất?

a)

Môi trường huấn luyện và chiến đấu

b)

Các tổ chức chính trị - xã hội

c)

Cơ chế thị trường và những tiêu cực của nó

d)

Giai cấp, nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó

28.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Quân đội tư bản không mang bản chất giai cấp nào

b)

Chỉ có quân đội của nhà nước xã hội chủ nghĩa mới mang bản chất giai cấp

c)

Bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào từng quốc gia

d)

Quân đội của bất kỳ quốc gia nào cũng mang bản chất giai cấp

29.

Trường hợp nào sau đây chỉ luận điểm phản động?

a)

Phi hiện đại hóa quân đội

b)

Phi vũ trang quân đội

c)

Phi chính trị hóa quân đội

d)

Phi bạo lực trong quân đội

30.

Mục đích của luận điệu phi chính trị hóa quân đội là gì?

a)

Làm suy yếu sự lãnh đạo của Đảng

b)

Làm giảm sức mạnh chiến đấu của quân đội

c)

Làm suy thoái về chính trị, tư tưởng, lập trường, bản lĩnh trong quân đội

d)

Tất cả đáp án đều đúng

31.

Yếu tố xét cho cùng quyết định nhất sức mạnh chiến đấu của quân đội là gì?

a)

Vũ khí trang bị, phương tiện chiến tranh

b)

Chính trị - tinh thần

c)

Kỷ luật của quân đội

d)

Nghệ thuật quân sự

32.

Yếu tố quân số, tổ chức, cơ cấu, biên chế, yếu tố chính trị, tinh thần, kỷ luật, số lượng, chất lượng, vật chất bảo đảm, trình độ huấn luyện và thể lực, trình độ khoa học và nghệ thuật quân sự, bản lĩnh lãnh đạo, trình độ tổ chức của cán bộ các cấp là

a)

Những việc làm của một người chỉ huy quân đội

b)

Sự phức tạp của quân đội

c)

Những yếu tố tạo nên sức mạnh chiến đấu của quân đội

d)

Những việc làm cần cho một quân đội

33.

Ngày 22/12/1944 là ngày:

a)

Thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

b)

Ngày hội quốc phòng toàn dân

c)

Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam

d)

Thành lập các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

34.

Bác Hồ nói: “Dân tộc Việt Nam nhất định phải được giải phóng, muốn đánh chúng phải có lực lượng quân sự, phải có tổ chức” nhằm khẳng định:

a)

Tổ chức ra quân đội ta là một tất yếu lịch sử, sự đòi hỏi khách quan của cách mạng Việt Nam

b)

Muốn đánh giặc phải có các tổ chức, đoàn thể

c)

Muốn đánh thắng giặc phải tổ chức quân đội thành các đơn vị

d)

Giải phóng dân tộc phải có tổ chức Đảng và các lực lượng quân sự

35.

Nói về bản chất giai cấp của quân đội ta, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Quân đội ta phần đông xuất thân từ nông dân nên mang bản chất giai cấp nông dân

b)

Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tư do của Tổ quốc

c)

Quân đội Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân có tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc

d)

Quân đội ta xuất thân từ nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau nên mang bản chất của các giai cấp Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu

36.

Mục tiêu lý tưởng chiến đấu của quân đội ta là

a)

Thực hiên mục tiêu, lý tưởng cách mạng của Đảng

b)

Đánh bại mọi kẻ thù xâm lược

c)

Giải phóng giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

d)

Chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

37.

Khẳng định nào sau đây đúng là đúng?

a)

Giai cấp công nhân đã có Tổ quốc từ khi quốc gia được hình thành

b)

Dưới chủ nghĩa tư bản giai cấp công nhân không có Tổ quốc

c)

Dưới chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân không có Tổ quốc

d)

Dưới chủ nghĩa tư bản giai cấp công nhân vẫn có Tổ quốc

38.

“Bảo vệ chủ nghĩa xã hội với tư cách là Tổ quốc”. Câu nói trên của ai?

a)

Lênin

b)

Mác

c)

Ăngghen

d)

Hồ Chí Minh

39.

Xuất phát từ quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc là một trong những cơ sở để Lênin khẳng định:

a)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan

b)

Chủ nghĩa xã hội có thể giành thắng lợi không đồng thời ở các nước

c)

Suốt thời kỳ qúa độ, hai chế độ chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản đấu tranh hết sức quyết liệt với nhau trên phạm vi toàn thế giới

d)

Ba khẳng định còn lại đều đúng

40.

Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa do ai lãnh đạo?

a)

Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng

b)

Chủ tích nước

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Quốc hội

41.

"Chúng ta thà hy sinh tất cả chữ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Câu nói trên xuất hiện:

a)

Tết Mậu thân năm 1968

b)

Hội nghị Quốc dân Tân Trào ngày 16/8/1945

c)

Tuyên ngôn độc lập ngày 02/9/1945

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19/12/1946

42.

Hồ Chí Minh khẳng định cái quý nhất là

a)

Độc lập, tự do của Tổ quốc

b)

Tài nguyên đất nước

c)

Đạo đức lối sống

d)

Tài năng con người

43.

Sức mạnh thời đại trong bảo vệ Tổ quốc được hiểu như thế nào?

a)

Sức mạnh của vận dụng thời cơ và công nghệ hiện đại

b)

Sức mạnh của xu thế thời đại, sự ủng hộ của các nước anh em, bè bạn và nhân dân tiến bộ trên thế giới

c)

Sức mạnh thời đại Hồ Chí Minh

d)

Sức mạnh thời đại ngày nay, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

44.

Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quan trọng nhất, quyết định thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Sự đoàn kết gắn bó của toàn thể dân tộc ta

b)

Truyền thống yêu nước kiên cường bất khuất của nhân dân ta

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đúng đắn, sáng suốt

d)

Quân đội anh hùng, sẵn sàng hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc

45.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Chiến tranh là hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử

b)

Chiến tranh là cuộc đấu tranh vũ tranh có tổ chức giữa các giai cấp, nhà nước

c)

Chiến tranh để nhằm đạt được mục đích chính trị nhất định

d)

Chiến tranh là phương tiện duy nhất để giải quyết mâu thuẫn giữa các giai cấp, nhà nước

46.

Trường hợp nào sau đây không được coi là chiến tranh?

a)

Sự vùng dậy của nô lệ và cuộc đàn áp của chủ nô

b)

Sự chinh phục của đế chế La Mã với các quốc gia khác

c)

Xung đột vũ trang giữa các bộ tộc, bộ lạc trong thời kỳ nguyên thủy

d)

Nhân dân ta vùng dậy cướp chính quyền năm 1945

47.

Chiến tranh là sự kế tục chính trị bằng những biện pháp khác. Đó là biện pháp nào?

a)

Bằng đàm phán

b)

Bằng quân đội

c)

Bằng bạo loạn

d)

Bằng bạo lực

48.

Chiến tranh và chính trị có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó chính trị giữ vai trò quyết định chiến tranh

b)

Quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó chiến tranh giữ vai trò quyết định chính trị

c)

Quan hệ chặt chẽ với nhau tác động qua lại ngang bằng nhau

d)

Có lúc quan hệ với nhau có lúc không quan hệ với nhau tùy từng cuộc chiến

49.

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Những cuộc thánh chiến là do thượng đế mách bảo

b)

Chiến tranh là sự phân biệt chủng tộc

c)

Chiến tranh là hiện tượng tự nhiên, là quy luật sinh tồn

d)

Cả ba đáp án còn lại đều sai

50.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Mọi cuộc chiến tranh đều vì mục đích chính trị

b)

Phần lớn cuộc chiến tranh do mục đích tôn giáo

c)

Phần lớn cuộc chiến tranh do phân biệt chủng tộc

d)

Chiến tranh chỉ có thể xảy ra do mục đích kinh tế

51.

Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân như thế nào?

a)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng và an ninh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng

b)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng và an ninh, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu

c)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng và an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược

d)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng và an ninh, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm

52.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là

a)

Nền quốc phòng và an ninh vì dân, của dân, do dân

b)

Nền quốc phòng và an ninh mang tính giai cấp, tính nhân dân sâu sắc

c)

Nền quốc phòng và an ninh bảo vệ quyền lợi của dân

d)

Nền quốc phòng và an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc

53.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học

b)

Sức mạnh giai cấp kết hợp với sức mạnh thời đại

c)

Sức mạnh quân sự

d)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

54.

Quá trình hiện đại hoá nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gắn liền với:

a)

Hiện đại hoá nền kinh tế nước nhà

b)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

d)

Hiện đại tiềm lực quân sự và khoa học công nghệ

55.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

56.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng

b)

Xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh nhân dân

57.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng, củng cố tổ chức Đảng, Nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

58.

Lực lượng của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân bao gồm

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

c)

Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ

d)

Tất cả đáp án đều đúng

59.

Tiềm lực quốc phòng và an ninh là

a)

Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh

b)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh

c)

Khả năng về vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng và an ninh

d)

Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh

60.

Tiềm lực quốc phòng và an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ

b)

Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh

c)

Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự

d)

Tất cả đáp án đều đúng

61.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là

a)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước

b)

Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng và an ninh

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng và an ninh

d)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng và an ninh

62.

Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng và an ninh thì tiềm lực kinh tế có vị trí như thế nào?

a)

Điều kiện vật chất bảo đảm cho sức mạnh quốc phòng và an ninh

b)

Điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng

c)

Cơ sở vật chất đủ trang bị nền quốc phòng hiện đại

d)

Điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

63.

Tiềm lực chính trị, tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là

a)

Khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

b)

Khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân

c)

Khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh

d)

Khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh

64.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng và an ninh

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất

65.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là

a)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng và an ninh kết hợp với vùng kinh tế

b)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng và an ninh kết hợp với quy hoạch dân cư

c)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng và an ninh kết hợp xây dựng các phương án phòng thủ

d)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng và an ninh kết hợp với bảo toàn lực lượng

66.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là

a)

Phân vùng chiến lược, xây dựng hậu phương chiến lược

b)

Phân vùng chiến lược, xây dựng các vùng dân cư

c)

Phân vùng chiến lược, bố trí lực lượng quân sự

d)

Phân vùng chiến lược, xây dựng các trận địa phòng thủ

67.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh là

a)

Giáo dục về âm mưu thủ đoạn, hành động chống phá cách mạng của chủ nghĩa đế quốc

b)

Giáo dục về âm mưu, bản chất hiếu chiến của kẻ thù

c)

Giáo dục về âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược

d)

Giáo dục để mọi người nhận rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với cách mạng nước ta

68.

Thực hiện biện pháp thường xuyên giáo dục quốc phòng và an ninh có tác động gì?

a)

Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức nhiệm vụ quốc phòng của nhân dân

b)

Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ của toàn dân trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

c)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí, tinh thần của lực lượng vũ trang

d)

Tác động trực tiếp đến trình độ nhận thức của toàn dân về quốc phòng

69.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân về hai nhiệm vụ chiến lược

b)

Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh

d)

Thường xuyên thực hiện giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh nhân dân

70.

Khái niệm về "quốc phòng" và "quốc phòng toàn dân" là

a)

Giống nhau

b)

Khác nhau

c)

Khái niệm mới

d)

Tách biệt nhau hoàn toàn

71.

Lực lượng nồng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là

a)

Dân phòng

b)

Quân đội và công an

c)

Quân đội

d)

Công an

72.

Trong các tiềm lực xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, tiềm lực nào là quan trọng nhất?

a)

Tiềm lực quân sự

b)

Tiềm lực kinh tế

c)

Tiềm lực chính trị - tinh thần

d)

Tiềm lực lãnh đạo

73.

Việt Nam là một quốc gia có an ninh chính trị tốt. Nhận định trên:

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng một phần

d)

Mang tính chủ quan

74.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là

a)

Xây dựng sự lãnh đạo của Đảng vững mạnh

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh

c)

Xây dựng tiềm lực kinh tế

d)

Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh

75.

Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Khái niệm trên là của phạm trù:

a)

Phương pháp xây dựng nền quốc phòng, an ninh

b)

Xây dựng tiềm lực

c)

Nền quốc phòng, an ninh

d)

Thế trận quốc phòng, an ninh

76.

Luật quốc phòng hiện hành là

a)

Luật quốc phòng 2017

b)

Luật quốc phòng 2018

c)

Luật quốc phòng 2019

d)

Luật quốc phòng 2020

77.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong câu sau: "... là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh".

a)

Sức mạnh chính trị, tinh thần

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

c)

Sức mạnh quốc phòng, an ninh

d)

Tất cả đáp án đều đúng

78.

"Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân". Nội dung là

a)

Một trong những hình thức chính xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay

b)

Một trong những biện pháp chính xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay

c)

Một trong những nội dung chính xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay

d)

Một trong những đề nghị chính xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay

79.

Đâu là nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh?

a)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng lực lượng rộng rãi đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân địa phương vững mạnh

d)

Xây dựng bộ máy chính quyền và lực lượng vũ trang nhân dân địa phương vững mạnh

80.

Vai trò của nhà nước trong sự nghiệp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Chỉ đạo

b)

Lãnh đạo

c)

Chỉ huy

d)

Quản lý