Font size
WorksheetsMÔN NHI - SƠ SINH
Total questions: 84
Worksheet time: 52mins
Thời gian tế bào Lympho T bắt đầu được biệt hóa từ tế bào gốc của tủy xương thai nhi là:
Tuần thứ 6
Tuần thứ 7
Tuần thứ 8
Tuần thứ 9
Tuần thứ 10
Những tế bào làm nhiệm vụ thực bào của thai nhi được sinh ra từ tủy xương và từ gan tại các mốc thời gian sau:
Tuần thứ 8 từ tủy xương
Tuần thứ 10 từ tủy xương
Tuần thứ 8 từ gan
Tuần thứ 10 từ gan
Tuần thứ 9 từ gan
IgM của thai nhi và trẻ sơ sinh có đặc điểm:
Tổng hợp từ tuần 11 của thời kỳ phôi thai
Không qua được rau thai
Nồng độ trong máu khi sinh ra bằng người lớn
Nồng độ trong máu khi sinh ra bằng 20% của người lớn
Khi 5 tuổi có nồng độ bằng người lớn
IgG của thai nhi và trẻ sơ sinh có đặc điểm:
Tổng hợp từ tuần 12 của thời kỳ thai nhi
Không qua được rau thai
Được bài tiết trong sữa mẹ
Nồng độ trong máu khi sinh ra bằng người lớn
Nồng độ trong máu khi sinh ra lớn hơn người lớn
Những nguyên nhân gây bệnh sau đây có thể từ mẹ sang thai nhi:
HIV
Viêm gan
Viêm phổi
Lao phổi
Giang mai
Trẻ sơ sinh hay bị viêm da do:
Liên cầu
Tụ cầu
Phế cầu
Màng não cầu
Nấm Cadia Abican
Nguyên nhân gây ra bệnh mụn phỏng nốt mủ trên da trẻ sơ sinh là:
Tụ cầu
Liên cầu
Tụ cầu và liên cầu
Phế cầu
Liên cầu và phế cầu
Những việc làm sau đây là cần thiết với bệnh phỏng nốt mủ ở trẻ sơ sinh, ngoại trừ:
Tắm hằng ngày bằng nước ấm
Tắm bằng xà phòng trẻ sơ sinh
Lau nước ấm hằng ngày chứ không nên tắm
Mặc quần áo vải mềm
Bôi xanh metylen những nơi có mủ
Nguyên nhân gây ra bệnh mụn phỏng dễ lây lan trên da trẻ sơ sinh là:
Tụ cầu
Liên cầu
Tụ cầu và liên cầu
Phế cầu
Liên cầu và phế cầu
Cần phân biệt mụn phỏng dễ lây lan tập trung lại thành đám lớn ở trẻ sơ sinh với:
Ban sởi
Thủy đậu
Ghẻ
Pemphigus của giang mai bẩm sinh
Nguyên nhân gây ra bệnh Ritter (viêm dang bong) trên da trẻ sơ sinh là:
Tụ cầu
Liên cầu
Tụ cầu và liên cầu
Phế cầu
Liên cầu và phế cầu
Bệnh ritter là bệnh nhiễm trùng da ở trẻ sơ sinh với đặc điểm:
Rất hay gặp
Là bệnh có tính chất gia đình
Là bệnh nhẹ
Không cần điều trị kháng sinh
Không cần điều trị tại cơ sở y tế
Bệnh mụn phỏng nốt mủ trên da trẻ sơ sinh có đặc điểm:
Tổn thương rất nông
Nguyên nhân do liên cầu
Rất hay gặp
Tiên lượng nặng
Điều trị bằng kháng sinh toàn thân
Nguyên nhân gây viêm niêm mạc mắt, miệng trẻ sơ sinh là:
Lậu cầu
Clamydia
Nấm Candida Abican
Phế cầu
Liên cầu
Điều trị tưa miệng do nấm Candida Albican ở trẻ sơ sinh:
Dùng kháng sinh bằng đường uống
Dùng kháng sinh tiêm
Lau lưỡi bằng bông thấm Nystatin
Lau miệng bằng xanh metylen
Đặc điểm của viêm rốn trẻ sơ sinh là:
Da vùng quanh rốn nề đỏ
Rốn rụng muộn
Tiên lượng rất nặng
Điều trị khó khăn
Gây hoại tử rốn
Điều trị viêm rốn bằng các biện pháp sau đây, ngoại trừ:
Cắt phần rốn còn lại bị viêm
Để hở
Rửa bằng nước oxy già cho cả trường hợp có mủ hoặc không có mủ
Dùng kháng sinh
Chấm xanh metylen sau khi đã rửa sạch
Viêm tĩnh mạch rốn ở trẻ sơ sinh có đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
Da quanh rốn nề, đỏ, có tuần hoàn bằng hệ trên rốn
Bụng trướng, gan lách có thể to hơn bình thường
Tiên lượng nặng, dễ đưa đến nhiễm trùng huyết hoặc viêm phúc mạc
Điều trị như nhiễm trùng huyết
Vuốt ngược từ xương mu lên có nhiều mủ chảy ra ở rốn
Viêm động mạch rốn có đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
Da dưới rốn đỏ, nề có thể lan xuống đến bộ phận sinh dục ngoài
Cơ thẳng bụng căng
Vuốt ngược từ dưới lên có thể có mủ chảy ra ở rốn
Tiên lượng nặng hơn tiêm tĩnh mạch rốn
Điều trị bằng cách để hở, cắt lọc sạch, điều trị tại chỗ và cho kháng sinh toàn thân
Hoại thư rốn trẻ sơ sinh có đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
Hoại thư tiên phát (do băng rốn quá kín), hoặc thứ phát sau viêm rốn
Tại rốn biểu hiện hoại tử, hôi, thâm tím, tổ chức mục nát
Toàn trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng, rối loạn tiêu hóa, bụng chướng
Điều trị: Cắt lọc sạch, rửa oxy già, để hở, chiếu tia tử ngoại tại chỗ, kháng sinh toàn thân liều cao, dinh dưỡng tốt.
Nguyên nhân do tụ cầu trùng vàng
Những nguy cơ của nhiễm khuẩn huyết trẻ sơ sinh là:
Đẻ vào mùa lạnh
Mẹ bị nhiễm khuẩn nặng trong thời gian có thai và chuyển dạ
Đẻ can thiệp
Cơ địa trẻ non, yếu
Chảy máu rốn nhiều và kéo dài
Đặc điểm lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết trẻ sơ sinh là, ngoại trừ:
Luôn sốt rất cao
Phù cứng bì, da vàng nhiều, kéo dài, trên da có thể có xuất huyết
Bỏ bú, nôn, tiêu chảy
Gan lách to
Thẻ rên, tối loạn nhịp thở, cơ ngừng thở
Đặc điểm cận lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết trẻ sơ sinh là, ngoại trừ:
Bạch cầu luôn tăng cao
Hồng cầu và Hb tăng giả tạo do mất nước, tiểu cầu giảm
Luôn có tình trạng nhiễm toan
Na và đường máu hạ
Kali máu tăng
Hãy điền từ, số đúng vào chỗ trống trong câu sau đây:
Phân chia thể lâm sàng của nhiễm khuẩn sơ sinh dựa vào mức độ nặng của bệnh, gồm ... (a)... thể, đó là các bệnh nhiễm khuẩn ... (b).... và những bệnh nhiễm khuẩn .... (c)....
(a)
Bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh nhẹ bao gồm các nhiễm khuẩn tại chỗ như, ngoại trừ:
Viêm da
Viêm rốn
Viêm miệng
Viêm kết mạc mắt
Viêm tai
Những bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh nặng gồm:
Viêm phổi
Viêm màng não
Viêm mạch máu rốn
Mụn phỏng, nốt mủ trên da
Viêm màng tiếp hợp mắt do Clamydia
Chỉ định cấp cứu dùng kháng sinh ở trẻ sơ sinh khi
Trẻ có dấu hiệu lâm sàng nặng
Mẹ sốt trước, trong và sau đẻ
Trẻ đẻ non có thêm 1 nguy cơ khác
Có vàng da và niêm mạc
Nhiệt độ ở hậu môn là 37độ 8
Thời gian trung bình dùng kháng sinh trong viêm phổi sơ sinh là:
5 ngày
6 ngày
7 ngày
8 ngày
9 ngày
Đặc điểm lâm sàng thời kỳ khởi phát bệnh uốn ván rốn trẻ sơ sinh là, ngoại trừ:
Trẻ bỏ bú, quấy khóc
Tiếng khóc nhỏ đi
Dấu hiệu Tris mus (+)
Kéo dài 1/2 ngày tới 1 ngày
Rốn chưa rụng
Đặc điểm cơn co giật trong uốn ván rốn sơ sinh là:
Cơn giật xuất hiện tự nhiên và tăng lên khi có kích thích
GIảm trương lực cơ toàn thân
Sau cơn giật trẻ hôn mê sâu
Cơn co giật toàn thân
Co giật trên nền co cứng
Chẩn đoán uốn ván rốn sơ sinh dựa vào các tiêu chuẩn sau đây, trừ:
Cứng hàm
Co giật: toàn thân, xuất hiện tự nhiên và tăng lên khi có kích thích
Co cứng
Tại rốn: rụng sớm và có viêm nhiễm
Da xanh, niêm mạc nhợt nhạt
Các biện pháp chăm sóc bệnh nhân uốn ván rốn bao gồm, trừ:
Cho trẻ nằm nơi thoáng, yên tĩnh, ít ánh sáng mạng và tiếng động
Làm thông thoáng đường thở bằng cách hút nhầy và thay đổi tư thế
Giữ vệ sinh da, rốn
Nằm trong lồng ấp với nhiệt độ ổn định bằng thân nhiệt trẻ
Nuôi bằng sữa mẹ
Phòng uốn ván rốn bằng các biện pháp
Người mẹ khi có thai phải tiêm phòng đủ 2 mũi giảm độc tố uốn ván
Dụng cụ cắt, buộc rốn phải được tiệt trùng ở 120 độ C trong 30 phút
Thay băng rốn bằng băng sạch vô khuẩn hằng ngày
Dùng kháng sinh cho trẻ sơ sinh ngay sau đẻ
Tiêm phòng uốn ván cho trẻ sơ sinh ngay sau đẻ
Một trẻ 3 tuổi được đưa đến trạm y tế xã trong tình trạng bỏ bú, khó tiếng nhỏ, quấy khóc, rốn đã rụng và có mùi hôi. Sau khi hỏi và khám, BS tại đây chẩn đoán trẻ bị uốn ván rốn và ông giải thích là đã tìm thấy tiêu chuẩn "vàng". Hãy chỉ ra tiêu chuẩn đó trong các dấu hiệu dưới đây:
Sốt
Rụng rốn sớm
Bỏ bú
Cứng hàm (Trismus)
Khóc tiếng nhỏ
Một trẻ 4 ngày tuổi được đưa đến trạm y tế xã trong tình trạng bỏ bú, khó tiếng nhỏ, quấy khóc, cứng hàm, rốn đã rụng và có mùi hôi. Sau khi hỏi và khám, BS tại đây chẩn đoán trẻ bị uốn ván rốn và ông quyết định:
Ngừng cho bú mẹ
Tiêm kháng sinh
Giữ lại theo dõi
Cho trẻ về nhà và dặn khi nào trẻ co giật thì bế đến bệnh viện huyện
Vệ sinh rốn và chuyển lên bệnh viện tỉnh
Phân loại thể uốn ván rốn, người ta dựa vào các tiêu chuẩn sau đây, ngoại trừ:
Thời gian ủ bệnh
Nơi sinh trẻ
Cơn giật
Cân nặng khi sinh
Bệnh phối hợp
Người ta sử dụng các biện pháp sau đây để điều trị uốn ván rốn, ngoại trừ:
Trung hòa độc tố bằng SAT
Chống co giật
Chống cơn ngừng thở
Chống nhiễm khuẩn
Cho trẻ nằm nơi thoáng mát, đủ ánh sáng
Khi điều trị bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh cho trẻ cần chú ý:
Điều trị kháng sinh liều tối đa
Phối hợp nhiều kháng sinh
Điều trị toàn diện
Luôn phải truyền dịch
Những dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ một trẻ sơ sinh bị bệnh nặng, ngoại trừ:
Sốt cao
Hạ thân nhiệt
Cơn ngừng thở dưới 3 giây
Rút lõm lồng ngực nặng và liên tục
Viêm da toàn thân
Viêm da do liên cầu ở trẻ sơ sinh có đặc điểm:
Rất hay gặp
Là bệnh nặng
Bắt buộc phải điều trị tại bệnh viện
Biến chứng gây viêm cầu thận
Phòng bệnh bằng vệ sinh
Nguyên nhân gây vàng da tăng Bilirubin trực tiếp ở TSS gồm:
Teo đường mật
Viêm gan
Nang ống mật chủ
Tan máu
Đẻ non
Vàng da tăng Bilirubin gián tiếp ở TSS do những những nguyên nhân sau đây, NGOẠI TRỪ:
A. Cấu tạo bất thường màng hồng cầu
B. Thiếu hụt men hồng cầu
C. Rối loạn tổng hợp Hb
D. Tiêu các khối máu tụ
E. Hội chứng mật đặc
Nguyên nhân hay gặp nhất gây vàng da tăng Bilirubin gián tiếp ở TSS là:
A. Cấu tạo bất thường màng hồng cầu
B. Bất đồng nhóm máu mẹ con
C. Rối loạn tổng hợp Hb
D. Tiêu các khối máu tụ
E. Thiếu hụt men hồng cầu
Vàng da tăng Bilirubin gián tiếp ở TSS do những nguyên nhân sau đây, TRỪ:
A. Thiếu men Glucoronyl transferase
B. Toan máu
C. Giảm Prothrombin
D. Suy giáp trạng bẩm sinh
E. Thiếu Protein Y và Z
Triệu chứng lâm sàng có giá trị ở hội chứng vàng da tăng Bilirubin trực tiếp ở TSS là
A. Vàng da sáng
B. Nước tiểu trong
C. Phân bạc màu
D. Gan to
Vàng da tăng tăng Bilirubin trực tiếp ở TSS gây hậu quả:
A. Rối loạn nước điện giải
B. Rối loạn thăng bằng kiềm toan
C. Suy hô hấp
D. Xuất huyết
E. Tiêu chảy
XN sinh hóa máu của bệnh nhân vàng da tăng tăng Bilirubin trực tiếp ở TSS thấy:
A. Bilirubin gián tiếp tăng
B. Bilirubin trực tiếp tăng
C. Tăng cả Bilirubin gián tiếp và trực tiếp
D. Tăng cả Bilirubin gián tiếp và trực tiếp nhưng trực tiếp tăng nhiều hơn
Bất đồng nhóm máu mẹ con đưa đến vàng da ở TSS có đặc điểm:
A. Xảy ra ở tất cả những trẻ khác nhóm máu với mẹ
B. Da, niêm mạc, nước tiểu vàng
C. Phân bạc màu
D. Gan to
Hậu quả nguy hiểm nhất của tan máu do bất đồng nhóm máu mẹ con là:
A. Thiếu máu
B. Suy gan
C. Vàng da nhân
D. Xuất huyết
Cháu Hà 3 ngày tuổi được đưa vào viện vì vàng da. Sau khi khám bác si chẩn đoán sơ bộ là Hà bị vàng da
tăng Bilirubin tự do. Tuy nhiên, có 1 triệu chứng làm bác sĩ chưa thỏa mãn. Hãy tìm triệu chứng đó trong các
triệu chứng sau đây:
A. Da, niêm mạc mắt vàng
B. Nước tiểu vàng
C. Sốt cao
D. Phân vàng
E. Gan to
Tìm chỉ số đặc trưng nói lên Hà bị vàng da tăng Bilirubin tự do, XN của bệnh nhân Hà 4 ngày tuổi cho thấy:
A. Bilirubin toàn phần 240 µmol/l
B. Bilirubin gián tiếp 190 µmol/l
C. Test Coombs trực tiếp (-)
D. Hiệu giá kháng thể kháng lại hồng cầu của Hà cao gấp 10 lần bình thường
E. Nồng độ Hemoglobin là 120 g/l
Để tìm nguyên nhân tăng Bilirubin tự do cần làm các XN sau đây, NGOẠI TRỪ:
A. Nhóm máu mẹ và con
B. Điện di Hb máu con
C. Định lượng kháng thể kháng hồng cầu con
D. Định lượng Bilirubin máu con
E. Test Coombs
Vàng da tăng Bilirubin gián tiếp do bất đồng nhóm máu mẹ con hệ Rh có những đặc điểm sau, TRỪ:
A. Xuất hiện sớm
B. Hiếm gặp
C. Mức độ nhẹ
D. Tăng nhanh
E. Có thể xảy ra ngay ở đứa con đầu
Triệu chứng vàng da tăng Bilirubin tự do do bất đồng nhóm máu hệ ABO ở TSS là:
Da vàng
Phân bạc màu
Thiếu máu nặng
Gan lách to
Nước tiểu vàng
Vàng da trong hội chứng tăng Bilirubin tự do ở TSS có đặc điểm:
Vàng sáng
Bắt đầu từ mặt lan xuống thân và chi
Xuất hiện 1 tuần sau sinh
Kèm theo phân bạc màu
Kèm theo nước tiểu vàng
Biến chứng nguy hiểm nhất của vàng da tăng Bilirubin gián tiếp ở TSS là:
A. Thiếu máu
B. Suy tim
C. Vàng da nhân não
D. Suy thận cấp
Triệu chứng vàng da nhân bao gồm:
Bỏ bú, li bì
Trướng bụng
Tiêu chảy
Tăng trương lực cơ
Xoắn vặn
Các hậu quả của hội chứng tăng Bilirubin gián tiếp ở TSS là:
Viêm gan
Thiếu máu
Hội chứng mật đặc
Vàng da nhân não
Suy tim
Các biện pháp điều trị hội chứng tăng Bilirubin gián tiếp ở TSS là:
Chiếu đèn
Thay mau
Truyền dịch
Chống nhiễm toan
Hạ sốt
Ánh sáng liệu pháp điều trị phòng ngừa hội chứng tăng Bilirubin gián tiếp ở TSS bao gồm, TRỪ:
A. Trẻ có cân nặng < 1500g
B. Trẻ có nhóm máu khác nhóm máu của mẹ
C. Trẻ đẻ ngạt đã hết suy hô hấp
D. Trẻ có khối máu tụ
E. Trẻ có huyết tán nhưng Bilirubin chưa cao
Dùng ánh sáng liệu pháp để:
Phòng ngừa hội chứng tăng Bilirubin gián tiếp ở TSS
Điều trị hội chứng tăng Bilirubin gián tiếp ở TSS
Sưởi ấm cho TSS bị hạ nhiệt độ
Điều trị viêm da cho TSS
Chuyển Bilirubin gián tiếp thành Bilirubin trực tiếp
Ánh sáng dùng để chiếu cho TSS có hội chứng tăng Bilirubin gián tiếp có những đặc điểm sau đây, TRỪ:
A. Ánh sáng xanh hoặc trắng và lạnh
B. Bước sóng 400 - 480 nm
C. Công suất 160 - 240 QW
D. Để cách trẻ 150 cm
Khi chiếu đèn điều trị hoặc phòng ngừa tăng Bilirubin tự do ở TSS cần thực hiện, TRỪ:
A. Để trẻ nằm trong lồng ấp
B. Cởi bỏ quần áo
C. Che mắt
D. Truyền dịch
E. Không nên thay đổi tư thế
Hậu quả của việc chiếu đèn cho TSS có tăng Bilirubin tự do là:
Sốt nhẹ
Mẩn da
Mất nước
Co giật
Nôn
Chiếu đèn để phòng và điều trị hội chứng tăng Bilirubin tự do ở TSS có thể tiến hành được ở:
A. Bệnh viện tuyến tỉnh
B. Bệnh viện tuyến huyện
C. Bệnh viện tuyến trung ương
D. Bệnh viện xét nghiệm được Bilirubin
Trẻ sơ sinh có hội chứng tăng Bilirubin tự do được chỉ định thay máu khi:
Bilirubin gián tiếp trên 20mg%
Bilirubin gián tiếp tăng nhanh từng giờ
Trẻ trên 7 ngày tuổi
Trẻ có hội chứng vàng da nhân
Có điều kiện và kỹ thuật thay máu
Biến chứng nào trong các biến chứng sau đây không gặp trong thay máu để điều trị hội chứng vàng da tăng
Bilirubin tự do ở TSS:
A. Trụy tim mạch
B. Tắc mạch
C. Sốt
D. Rối loạn điện giải
E. Thiếu máu
Thời kỳ sơ sinh được quy định:
A. 1 tuần trước sinh đến 28 ngày sau sinh
B. 2 tuần trước sinh đến 1 tháng sau sinh
C. Từ lúc sinh đến 4 tuần tuổi
D. 1 tuần trước sinh đến 1 tuần sau sinh
E. Từ khi sinh ra đến 30 ngày tuổi
Trẻ sơ sinh thiếu tháng, chức năng gan chưa hoàn chỉnh do đó:
A. Luôn gặp vàng da nhân
B. Trẻ luôn bị ngộ độc thuốc khi dùng thuốc
C. Vàng da sinh lý kéo dài
D. Bị nhiễm toan chuyển hóa thường xuyên
E. Luôn bị hạ đường huyết
Những lý do sau đây làm cho trẻ sơ sinh đẻ non dễ bị suy hô hấp, NGOẠI TRỪ:
A. Trung tâm hô hấp chưa hoàn chỉnh
B. Phổi chưa trưởng thành
C. Lồng ngực xẹp
D. Xương sườn mềm
E. Bú mẹ yếu
Nguyên nhân đẻ non từ phía mẹ là những nguyên nhân sau đây, TRỪ:
A. Tuổi mẹ quá trẻ hoặc quá già
B. Tầm vóc mẹ quá thấp nhỏ
C. Mẹ bị mắc bệnh nội khoa
D. Mẹ không tiêm phòng uốn ván khi có thai
E. Mẹ bị chấn thương
Hệ hô hấp của trẻ sơ sinh đủ tháng có đặc điểm sau đây, TRỪ:
A. Khóc to ngay sau đẻ
B. Những giờ đầu sau đẻ trẻ thở không đều
C. Có thể thở rên
D. Cơn ngừng thở 7 - 10 giây
E. Thở 60 - 80 lần/phút trong vài giờ đầu
Cột 1: Hiện tượng vàng da sinh lý gặp ở tất cả
trẻ sơ sinh
Vì
Cột 2: Trẻ sơ sinh có hiện tượng vỡ hồng cầu,
chức năng gan còn kém và tính thấm
thành mạch cao
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 đúng và cột 2 không giải thích cho cột 1
Cột 1 đúng, cột 2 sai
Cột 1 sai, cột 2 đúng
Cột 1 sai, cột 2 sai
Anh chị hãy chọn những cặp kết hợp đúng trong những thông tin về trẻ sơ sinh sau đây:
1. Tuổi thai của TSS đủ tháng
2. Vị trí rốn của TSS đủ tháng
3. Tư thế nằm của TSS thiếu tháng
4. Tuổi thai của TSS thiếu tháng
5. Vị trí rốn của TSS thiếu tháng
A. 28 - 37 tuần
B. 38 - 42 tuần
C. Duỗi các chi
D. Thấp gần xương mu
E. Giữa mũi ức và xương mu
(a)
TSS đủ tháng khỏe mạnh có những hiện tượng sinh lý sau đây:
Vàng da
Thụt cân
Thiếu máu
Biến động sinh dục
Thở rên trong ngày đầu
Hiện tượng thụt cân sinh lý ở TSS đủ tháng có đặc điểm sau đây:
Là hiện tượng rất hiếm gặp
Thụt 6 - 9% cân nặng lúc đẻ
Giảm 150 - 300g với trẻ có cân nặng lúc đẻ là 3000g
Xảy ra ở cuối tuần thứ nhất
Phục hồi chậm
Hiện tượng vàng da sinh lý ở TSS có những đặc điểm sau đây, TRỪ:
A. Gặp ở 80 - 85% trẻ sơ sinh
B. Xuất hiện vào ngày 2 - 5
C. Mất đi sau 15 - 20 ngày
D. Toàn trạng trẻ bình thường
E. Phân và nước tiểu bình thường
Hiện tượng biến động sinh dục ở TSS nữ có những biểu hiện sau đây:
2 vú hơi sưng
Môi lớn phủ kín môi bé
Có một chút sữa non khu nặn nhẹ vú của trẻ
Âm hộ có vài giọt máu
Núm vú nhô cao hơn da 1 - 2 mm
Đặc điểm hình thể ngoài của TSS đủ tháng khỏe mạnh là:
Cân nặng ≥ 2500g
Tỷ lệ dài đầu/dài cơ thể = 1/3 - 1/4
Tóc dài ≥ 2 cm
Rốn giữa xương mu và mũi ức
Tư thế nằm duỗi các chi
Tìm kết hợp chéo đúng giữa tuổi thai và các khái niệm về TSS theo các thông tin sau:
1. Sảy thai
2. Sơ sinh quá non
3. Sơ sinh thiếu tháng
4. Sơ sinh đủ tháng
5. Sơ sinh già tháng
A. > 42 tuần
B. 21 - 27 tuần
C. 38 - 42 tuần
D. 28 - 37 tuần
E. < 20 tuần
(a)
Mạch của TSS thiếu tháng trong những giờ đầu sau đẻ rất ...(a)...., thường từ ....(b).... lần/phút
(a)
Ngay sau đẻ, nhịp thở của TSS đủ tháng khỏe mạnh là ....(a).... lần/phút, có thể có cơn ngừng thở từ ...(b).... giây. Hiện
tượng này mất đi sau ...(c).... giờ
(a)
Chăm sóc TSS đủ tháng khỏe mạnh cần phải:
Nằm lồng ấp
Tắm hàng ngày
Vệ sinh mắt
Thay băng rốn hàng ngày
Thở oxy qua sonde
Nuôi dưỡng TSS đủ tháng khỏe mạnh cần phải:
A. Bú mẹ 4h một lần
B. Cho ăn sữa mẹ qua sonde
C. Bú mẹ theo nhu cầu
D. Ăn nước cháo trong những giờ đầu
E. Ăn sữa bò loãng trong những giờ đầu
