wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG HỒNG TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị cơ bản về cấu trúc và chức năng của mọi sinh vật là

a)

các đại phân tử

b)

tế bào

c)

d)

cơ quan

2.

Căn cứ chủ yếu để xem tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là

a)

chúng có cấu tạo phức tạp

b)

chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan

c)

ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống

d)

tế bào có vật chất di truyền là ARN hoặc ADN

3.

Các nhà khoa học quan sát các tế bào nhỏ hơn 1mm bằng cách nào?

a)

Quan sát bằng mắt thường

b)

Quan sát qua kính hiển vi

c)

Quan sát qua kính lỗ

d)

Quan sát qua thấu kính lúp

4.

Cấp độ tổ chức của thế giới sống là

a)

Các cấp tổ chức dưới cơ thể

b)

Các cấp tổ chức trên cơ thể

c)

Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống

d)

Các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống

5.

Các cấp độ tổ chức sống có bao nhiêu đặc điểm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ?

a)

Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên

b)

Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử

c)

Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật

d)

Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng

7.

Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà không có ở các vật không sống?

1) Có khả năng tự điều chỉnh

2) Liên tục tiến hoá

3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

4) Diễn ra quá trình trao đổi chất với môi trường

5) Đều được cấu tạo từ tế bào

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

8.

Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây?

a)

Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái

b)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển

c)

Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển

d)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái

9.

Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm

1) Quần xã 2) Quần thể 3) Cơ thể 4) Hệ sinh thái 5) Tế bào

a)

5 -> 2 -> 4 -> 1 -> 3

b)

5 -> 3 -> 2 -> 1 -> 4

c)

5 -> 2 -> 3 -> 1 -> 4

d)

5 -> 2 -> 3 -> 4 -> 1

10.

Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là

a)

chúng có cấu tạo phức tạp

b)

chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan

c)

ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống

d)

cả A, B, C

11.

Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì

a)

có khả năng thích nghi với môi trường

b)

thường xuyên trao đổi chất với môi trường

c)

có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống

d)

phát triển và tiến hoá không ngừng

12.

Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ

a)

khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật

b)

khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi

c)

khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống

d)

sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác

13.

Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là

a)

quần thể sinh vật

b)

cá thể sinh vật

c)

cá thể và quần thể

d)

quần xã sinh vật

14.

Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là

a)

quần thể sinh vật

b)

cá thể sinh vật

c)

cá thể và quần thể

d)

quần xã và hệ sinh thái

15.

Chọn câu đúng khi nói về đặc điểm của cơ thể sinh vật đơn bào và cơ thể sinh vật đa bào?

a)

Cơ thể sinh vật đơn bào chỉ cấu tạo từ 1 tế bào nên không thể đảm nhiệm hết các chức năng của một cơ thể

b)

Cơ thể sinh vật đơn bào chỉ cấu tạo từ 1 tế bào nhưng vẫn đảm nhiệm hết các chức năng của 1 cơ thể

c)

Cơ thể sinh vật đa bào được cấu tạo bởi nhiều tế bào nên mọi tế bào đều đảm nhận hết các chức năng của cơ thể

d)

Tế bào của cơ thể sinh vật đa bào đa năng hơn tế bào của cơ thể sinh vật đơn bào

16.

Có bao nhiêu ý đúng về nội dung cơ bản của học thuyết tế bào

1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống

3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng các phân chia tế bào

4) Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là RNA

5) Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trọng tế bào

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Có bao nhiêu ý đúng về nội dung cơ bản của học thuyết tế bào

a)

1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

b)

2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống

c)

3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng các phân chia tế bào

d)

4) Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là RNA

e)

5) Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trọng tế bào

18.

Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc cơ thể?

a)

Tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất

b)

Tế bào thực hiện chức năng sinh trưởng

c)

Tế bào thực hiện chức năng sinh sản và di truyền

d)

Mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống

19.

Khi nói về chức năng của tế bào, ý nào sau đây đúng?

a)

Tế bào có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể

b)

Ti thể có chức năng liên hệ giữa các bào quan

c)

Màng nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

d)

Nhân có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào

20.

Trong các câu sau, có bao nhiêu câu đúng khi nói về cấu tạo cơ thể sinh vật?

1) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể khác nhau

2) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể giống nhau

3) Tuỳ thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia thành 2 nhóm lớn là cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào

4) Cơ thể đa bào có tổ chức phức tạp, được cấu tạo từ nhiều tế bào

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Trong các câu sau, có bao nhiêu câu đúng khi nói về cấu tạo cơ thể sinh vật?

a)

1) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể khác nhau

b)

2) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể giống nhau

c)

3) Tuỳ thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia thành 2 nhóm lớn là cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào

d)

4) Cơ thể đa bào có tổ chức phức tạp, được cấu tạo từ nhiều tế bào

22.

Sự giống nhau của trùng biến hình và vi khuẩn là

a)

đều được cấu tạo từ nhiều tế bào

b)

đều được cấu tạo từ hai tế bào

c)

đều được cấu tạo từ một tế bào

d)

trùng biến hình thuộc nhóm nhân thực, còn vi khuẩn thuộc nhóm nhân sơ

23.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh vật đơn bào?

a)

Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm một tế bào

b)

Có thể di chuyển được

c)

Có thể là nhân sơ hoặc nhân thực

d)

Luôn sống cùng nhau để hình thành tập đoàn

24.

Nhóm nào sau đây có cấu tạo cơ thể đơn bào?

a)

Thực vật bậc thấp

b)

Thực vật bậc cao

c)

Động vật nguyên sinh

d)

Động vật có xương sống

25.

Cho các nhóm sinh vật sau, nhóm nà gồm toàn sinh vật cơ thể đa bào?

a)

Tôm, rêu, ếch, tảo silic

b)

Rêu, ếch, chim sâu

c)

Vi khuẩn, giun đất, ếch, rong

d)

Trùng roi, cây ổi, bắp cải

26.

Cho các đặc điểm:
1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào

2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau

3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống

4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp

5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ

Những đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào

a)

1, 3

b)

2, 4

c)

3, 5

d)

1, 4

27.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về tế bào?
1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào

2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống

3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống
4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hoá và dị hoá

5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

28.

Điều nào dưới đây là sai khi nói về tế bào?

a)

Là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống

b)

Là đơn vị chức năng của tế bào sống

c)

Được cấu tạo từ các mô

d)

Được cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử vào bào quan

29.

Những ý nào dưới đây là nội dung của Học thuyết tế bào hiện đại

1) Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên phần lớn cơ thể sống

2) Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào

3) Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước bằng cách phân bào

4) Một tế bào cấu tạo gồm 3 phần: màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân

a)

1, 2 và 4

b)

2 và 3

c)

2 và 4

d)

1 và 3

30.

Nội dung cơ bản học thuyết tế bào là

a)

tế bào là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất và di truyền

b)

tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống

c)

tế bào chỉ được sinh ra từ chính tế bào đang tồn tại

d)

tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống

31.

Đâu không phải là nội dung học thuyết tế bào?

a)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng các phân chia tế bào

b)

Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA

c)

Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào

d)

Chỉ có một số sinh vật được cấu tạo từ tế bào

32.

Phát biểu nào không đúng khi nói về học thuyết tế bào?

a)

Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống

b)

Tất cả các tế bào đều chứa nhân trong đó có vật chất di truyền

c)

Sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào

d)

Tế bào hình thành từ tế bào đã có

33.

Cơ thể đơn bào có đặc điểm là

a)

chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.

b)

chỉ gồm hai tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.

c)

chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được một số các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.

d)

chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phát triển giữa các thành phần cấu trúc của tế bào

34.

Các nguyên tố C, H, O, N chiếm bao nhiêu % khối lượng cơ thể?

a)

100%

b)

98%

c)

96%

d)

90%

35.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học cần thiết cấu thành các cơ thể sống?

a)

25

b)

35

c)

45

d)

55

36.

Nguyên tố nào sau đây tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ?

a)

Carbon

b)

Hidro

c)

Oxi

d)

Nito

37.

Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là

a)

Các hợp chất vô cơ

b)

Các hợp chất hữu cơ

c)

Các nguyên tố đại lượng

d)

Các nguyên tố vi lượng

38.

Các nguyên tố vi lượng gồm những nguyên tố nào?

a)

Mn, C, Zn, Cu

b)

Bo, N, I, Cr

c)

Mo, O, Co, Se

d)

Mn, Zn, Fe, I

39.

Khi nước đá tan chảy thành nước, các phân tử di chuyển tự do hơn trong trạng thái lỏng, điều này có được là do

a)

liên kết hidro bền vững

b)

liên kết hidro luôn bị phá huỷ và hình thành

c)

liên kết hoá trị của nước bền vững

d)

liên kết hoá trị và liên kết hydro liên tục phá vỡ và hình thành

40.

Thiếu nguyên tố khoáng nào sau đây con người bị thiếu máu?

a)

Magie

b)

Canxi

c)

Đồng

d)

Sắt

41.

Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là

a)

C, H, O, P

b)

C, H, O, N

c)

O, P, C, N

d)

H, O, N, P

42.

Đặc tính nào sau đây của nước là cơ sở cho những tính chất khác của nước?

a)

Cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống

b)

Tính phân cực

c)

Có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau

d)

Chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống

43.

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

a)

nhiệt dung riêng cao

b)

lực gắn kết

c)

nhiệt bay hơi cao

d)

tính phân cực

44.

Khi cung cấp năng lượng để phá vỡ các liên kết hidro giữa các phân tử nước thì

a)

nước biến thành hơi

b)

nước biến sang trạng thái rắn

c)

nước mất đặc tính phân cực

d)

nước bị biến đổi tính chất hoá học

45.

Loại liên kết hoá học chính góp phần tạo nên vai trò đặc biệt quan trọng của nước là liên kết

a)

cộng hoá trị

b)

hidro

c)

ion

d)

Vanderwaals

46.

Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, để tạo sự cân bằng nhiệt, cơ thể điều chỉnh bằng

a)

Làm tăng các phản ứng sinh hoá trong tế bào nên giảm lượng nước cơ thể

b)

Xuất hiện hiện tượng thoát hơi nước để làm mát cơ thể

c)

Giảm bớt sự toả nhiệt từ cơ thể ra môi trường bằng các hình thành các liên kết hidro giữa các phân tử nước

d)

Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể do sự chuyển nước từ dạng hơi sang dạng lỏng

47.

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của các phân tử nước ở trạng thái rắn

a)

Các liên kết hydro giữa các phân tử nước luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục

b)

Các liên kết hydro giữa các phân tử nước luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo

c)

Các liên kết hydro giữa các phân tử nước bền vững và tạo nên cấu trúc mạng

d)

Không tồn tại các liên kết hydro

48.

Cacbohidrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố

a)

C, H, O, N

b)

C, H, N, P

c)

C, H, O

d)

C, H, O, P

49.

Carbohidrate gồm các loại

a)

đường đơn, đường đôi

b)

đường đa, đường đôi

c)

đường đơn, đường đa

d)

đường đơn, đường đôi, đường đa

50.

Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại carbohidrate là

a)

glucose, fructose, saccarose

b)

glucose, fructose, galactose

c)

glucose, galactose, saccarose

d)

fructose, saccarose, galactose

51.

Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết tìm kiếm

a)

các nguyên tố đa lượng C, H, O, N vì hầu hết các hợp chất của sự sống được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng

b)

nước vì chiếm thành phần chủ yếu trong tế bào sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống

c)

các nguyên tố vi lượng vì tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng là chất cần thiết cho hoạt động sống tế bào

d)

carbon vì là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ trong tế bào

52.

Carbohidrate cấu tạo nên màng sinh chất

a)

chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với protein hoặc lipid, đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ

b)

làm cho cấu trúc màng luôn ổn định và vững chắc hơn

c)

là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào

d)

B và C

53.

Phospholipid ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất

a)

tan trong nước cũng như các chất tích điện đi qua

b)

tan trong lipid đi qua

c)

không tan trong lipid và trong nước đi qua

d)

có kích thước nhỏ và không phân cực, không tích điện đi qua

54.

Cholesterol ở màng sinh chất

a)

liên kết với protein hoặc lipid đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp năng lượng

b)

có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn

c)

là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào

d)

làm nhiệm vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin

55.

Đặc điểm chung của dầu, mỡ, phospholipid, steroid là

a)

đều là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào

b)

đều tham gia cấu tạo màng tế bào

c)

đều có ái lực yếu hoặc không có ái lực với nước

d)

đều là carbohydrate

56.

Đường mía (saccarose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi

a)

hai phân tử glucose

b)

một phân tử glucose và một phân tử fructose

c)

hai phân tử fructose

d)

một phân tử glucose và một phân tử galactose

57.

Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là

a)

glucose

b)

fructose

c)

glucose và fructose

d)

saccharose

58.

Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là

a)

tinh bột

b)

cellulose

c)

đường đôi

d)

carbohidrate

59.

Galactose là một loại

a)

polisaccarit

b)

đường pentose

c)

disaccarit

d)

đường hecxose

60.

Chất hữu cơ có đặc tính kị nước là

a)

protein

b)

lipid

c)

gluxit

d)

glucose

61.

Một phân tử mỡ gồm

a)

1 glixerol với 1 axit béo

b)

1 glixerol với 2 axit béo

c)

1 glixerol với 3 axit béo

d)

3 glixerol với 3 axit béo

62.

Thành tế bào thực vật được hình thành bởi liên kết giữa

a)

các phân tử cellulose với nhau

b)

các đơn phân glucose với nhau

c)

các vi sợi cellulose với nhau

d)

các phân tử fructose

63.

Chức năng chính của mỡ

a)

dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

b)

thành phần chính cấu tạo màng sinh chất

c)

thành phần cấu tạo một số loại hormone

d)

thành phần cấu tạo các bào quan

64.

Phospholipid được cấu tạo bởi

a)

1 glixerol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phosphat

b)

2 glixerol liên kết với 1 axit béo và 1 nhóm phosphat

c)

1 glixerol liên kết với 1 axit béo và 1 nhóm phosphat

d)

3 glixerol liên kết với 1 axit béo và 1 nhóm phosphat

65.

Các chất nào sau đây đều có tính kị nước?

a)

tinh bột, glucose, mỡ, fructose

b)

mỡ, cellulose, phospholipid, tinh bột

c)

sắc tố, vitamin, steroid, phospholipid, mỡ

d)

vitamin, steroid, glucose, carbohidrate

66.

Trong tế bào, loại chất chứa một đầu phân cực và một đuôi không phân cực là

a)

lipid trung tính

b)

sáp

c)

phospholipid

d)

triglycerit

67.

Trong các bậc cấu trúc của protein, bậc cấu trúc nào quy định trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin?

a)

Bậc 1

b)

Bậc 2

c)

Bậc 3

d)

Bậc 4

68.

Trong chuỗi polipeptide, giữa các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết

a)

peptide

b)

ion

c)

hydro

d)

cộng hoá trị

69.

Chức năng không có ở protein là

a)

cấu trúc

b)

xúc tác quá trình trao đổi chất

c)

điều hoà quá trình trao đổi chất

d)

truyền đạt thông tin di truyền

70.

Loại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất là

a)

protein

b)

carbohidrate

c)

axit nucleic

d)

lipid

71.

Protein được cấu tạo từ những nguyên tố nào?

a)

Các axit amin

b)

Các nucleotid

c)

C, H, O, N, S

d)

Chuỗi polipeptide

72.

Các loại protein khác nhau được phân biệt nhau bởi

a)

số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin

b)

số lượng, thành phần axit amin và cấu trúc không gian

c)

số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian

d)

số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian

73.

Các axit amin gần nhau trong chuỗi polipeptide hình thành cấu trúc bậc 2 nhờ liên kết gì

a)

Liên kết hoá trị

b)

Liên kết peptide

c)

Liên kết hidro

d)

Liên kết glicozit

74.

Điểm giống nhau giữa các axit amin là

a)

gốc hidrocarbon (-R)

b)

nhóm amin và nhóm COOH

c)

nhóm CO2 và nhóm carboxyl

d)

có liên kết disulfide

75.

Loại protein nào sau đây tham gia vận chuyển O2, CO2 trong cơ thể

a)

miozin và actin

b)

hemoglobin

c)

insulin

d)

albumin và cazein

76.

Khi các liên kết hidro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian protein ít bị ảnh hưởng nhất là

a)

Bậc 1

b)

Bậc 2

c)

Bậc 3

d)

Bậc 4

77.

Vai trò chính của nguyên tố chủ yếu (C, H, O, N) trong tế bào là

a)

Tham gia vào các hoạt động sống

b)

Truyền đạt thông tin di truyền

c)

Cấu tạo nên các chất hữu cơ của tế bào

d)

Cấu tạo nên các chất vô cơ của tế bào

78.

Những phân tử được cấu tạo từ nguyên tố đa lượng là

1) lipid 2) protein 3) vitamin 4) glucose 5) tinh bột

a)

1,2,3,4

b)

1,2,4,5

c)

1,2,3,5

d)

2,3,4,5

79.

Cho các hợp chất hữu cơ sau:

1) Tinh bột 2) Glycogen 3) Saccharose 4) Phospholipid 5) Mỡ 6) Cellulose

Các hợp chất có đơn phân là glucose là:

a)

1,2,3,6

b)

1,2,4,5

c)

3,4,5,6

d)

2,3,4,5

80.

Tập hợp nào chỉ gồm các lipid phức tạp

a)

Dầu mỡ, phospholipid

b)

Cholesterol, sáp, mỡ

c)

Phospholipid, cholesterol, vitamin

d)

Sáp, dầu mỡ

81.

Các axit amin khác nhau về

a)

Nhóm carboxyl (-COOH)

b)

Nhóm amin (NH2)

c)

Nhóm -R

d)

Nhóm carboxyl và amin

82.

Các nucleotit nối với nhau bằng liên kết nào để tạo chuỗi polinucleotit

a)

Ion

b)

Ester phosphate

c)

Hyddro

d)

Peptide

83.

Các bazo nitric tham gia vào thành phần cấu tạo nên ADN gồm

a)

Adenosin, Guanin, Xitozin, Timin

b)

Guanin, Xitozin, Uraxin, Timin

c)

Adenin, Guanin, Xitozin, Uraxin

d)

Adenin, Guanin, Xitozin, Timin

84.

Một trong bốn loại nucleotit của ADN có cấu tạo gồm những thành phần nào?

a)

C5H10O4, HPO4 2- và A, U, G, X

b)

C5H10O5, HPO4 2- và A, T, G, X

c)

C5H10O4, HPO4 2- và A, T, G, X

d)

C5H10O5, HPO4 2- và A, U, G, X

85.

Câu nào sau đây đúng?

a)

Các nucleotit trên mạch đơn của ARN bổ sung nhau

b)

Tỉ lệ giữa A và T luôn là hằng số và đặc trưng cho từng loại

c)

Trình tự nucleotit trên ADN quy định trình tự axit amin của protein

d)

A nối với G bằng 2 liên kết hidro, T nối với X bằng 3 liên kết hidro

86.

Đặc điểm nào trong cấu trúc làm cho ADN có tính đa dạng và đặc trưng?

a)

Cấu tạo mạch kép theo NTBS

b)

Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của nucleotit

c)

Sao chép theo nguyên tắc bán bảo tồn

d)

Nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch ADN

87.

Trong một đơn phân ADN, nhóm phosphate gắn với gốc đường tại vị trí

a)

nguyên tử carbon số 2 của đường

b)

nguyên tử carbon số 3 của đường

c)

nguyên tử carbon số 4 của đường

d)

nguyên tử carbon số 5 của đường

88.

Sự bền vững và đặc thù trong cấu trúc không gian xoắn kép của ADN được đảm bảo bởi

a)

các liên kết phosphodiester giữa các nucleotit trong chuỗi polynucleotit

b)

liên kết giữa các bazo nitric và đường deoxyribose

c)

các liên kết hidro hình thành giữa các bazo nitric của 2 mạch

d)

sự kết hợp của ADN với protein histon trong cấu trúc của sợi nhiễm sắc

89.

Sự linh hoạt trong các dạng hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi

a)

tính bền vững của các liên kết phosphodiester

b)

tính yếu của các liên kết hidro trong nguyên tắc bổ sung

c)

cấu trúc không gian xoắn kép của ADN

d)

sự đóng và tháo xoắn của sợi nhiễm sắc

90.

ADN có cấu trúc không gian xoắn kép dạng vòng khép kín được tìm thấy ở

a)

vi khuẩn

b)

lạp thể

c)

ti thể

d)

cả A, B và C

91.

Một phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A+T)/(G+X). Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Thường khác 1 và đặc trưng cho loài

b)

Luôn bằng 1

c)

Không ổn định

d)

Thay đổi qua các thế hệ

92.

Vị trí carbon trong cấu trúc của đường deoxyribose trong một nucleotit được thêm dấu phẩy vì

a)

Phân tử axit phosphoric không có nguyên tử carbon

b)

Để đánh dấu chiều của chuỗi polynucleotit

c)

Để phân biệt các vị trí của nguyên tử C và N trong cấu trúc dạng vòng của bazo nitric

d)

Mục đích phân biệt đường deoxyribose với đường ribose

93.

ADN là đa phân tử có cấu tạo gồm đơn phân nào

a)

C5H10O4

b)

Nucleotit

c)

Bazo nitric

d)

Axit amin

94.

Khái niệm nào sau đây liên quan đến VCDT ở cấp độ phân tử

a)

Tế bào thần kinh

b)

ADN, ARN

c)

NST

d)

Sợi nhiễm sắc

95.

Chiều 5'-3' của mạch đơn ADN được bắt đầu bằng

a)

5'OH và kết thúc bởi 3'OH của đường

b)

Nhóm phosphate gắn với C5'-OH và kết thúc bởi C5'-OH của đường

c)

Nhóm phosphate gắn với C5'-OH và kết thúc với OH gắn với C3' của đường

d)

C5'OH và kết thúc bởi nhóm phosphate C3' của đường

96.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

ADN mang mã hoá các thông tin di truyền

b)

ADN bảo quản thông tin quy định tính trạng, đặc tính cơ thể

c)

Trình tự nucleotit trên ADN quy định trình tự axit amin của protein

d)

Đơn phân tham gia cấu trúc phân tử axit nucleic và protein giống nhau

97.

Đặc điểm của đường đa là:

1) Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O

2) Tan trong nước

3) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

4) Đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết glicozit

5) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

a)

1,2,3,4

b)

2,3,4,5

c)

1,3,4,5

d)

1,2,4,5

98.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về tính chất của lipid?

1) Hoà tan trong dung môi phân cực và trong các dung môi hữu cơ

2) Chỉ hoà tan trong dung môi hữu cơ

3) Khi phân huỷ cho ra glucose và axit béo

4) Cung cấp năng lượng cho tế bào

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

99.

Thế nào là liên kết peptide

a)

giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm carboxyl của axit amin kế tiếp

b)

giữa nhóm carboxyl của axit amin này với nhóm R của axit amin kế tiếp

c)

giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm R của axit amin kế tiếp

d)

giữa các nhóm R của các axit amin kế tiếp nhau