Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG HỒNG TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Đơn vị cơ bản về cấu trúc và chức năng của mọi sinh vật là
các đại phân tử
tế bào
mô
cơ quan
Căn cứ chủ yếu để xem tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
chúng có cấu tạo phức tạp
chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
tế bào có vật chất di truyền là ARN hoặc ADN
Các nhà khoa học quan sát các tế bào nhỏ hơn 1mm bằng cách nào?
Quan sát bằng mắt thường
Quan sát qua kính hiển vi
Quan sát qua kính lỗ
Quan sát qua thấu kính lúp
Cấp độ tổ chức của thế giới sống là
Các cấp tổ chức dưới cơ thể
Các cấp tổ chức trên cơ thể
Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống
Các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống
Các cấp độ tổ chức sống có bao nhiêu đặc điểm?
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ?
Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên
Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử
Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật
Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng
Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà không có ở các vật không sống?
1) Có khả năng tự điều chỉnh
2) Liên tục tiến hoá
3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
4) Diễn ra quá trình trao đổi chất với môi trường
5) Đều được cấu tạo từ tế bào
1
4
3
2
Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây?
Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển
Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm
1) Quần xã 2) Quần thể 3) Cơ thể 4) Hệ sinh thái 5) Tế bào
5 -> 2 -> 4 -> 1 -> 3
5 -> 3 -> 2 -> 1 -> 4
5 -> 2 -> 3 -> 1 -> 4
5 -> 2 -> 3 -> 4 -> 1
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
chúng có cấu tạo phức tạp
chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
cả A, B, C
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì
có khả năng thích nghi với môi trường
thường xuyên trao đổi chất với môi trường
có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
phát triển và tiến hoá không ngừng
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi
khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống
sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là
quần thể sinh vật
cá thể sinh vật
cá thể và quần thể
quần xã sinh vật
Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là
quần thể sinh vật
cá thể sinh vật
cá thể và quần thể
quần xã và hệ sinh thái
Chọn câu đúng khi nói về đặc điểm của cơ thể sinh vật đơn bào và cơ thể sinh vật đa bào?
Cơ thể sinh vật đơn bào chỉ cấu tạo từ 1 tế bào nên không thể đảm nhiệm hết các chức năng của một cơ thể
Cơ thể sinh vật đơn bào chỉ cấu tạo từ 1 tế bào nhưng vẫn đảm nhiệm hết các chức năng của 1 cơ thể
Cơ thể sinh vật đa bào được cấu tạo bởi nhiều tế bào nên mọi tế bào đều đảm nhận hết các chức năng của cơ thể
Tế bào của cơ thể sinh vật đa bào đa năng hơn tế bào của cơ thể sinh vật đơn bào
Có bao nhiêu ý đúng về nội dung cơ bản của học thuyết tế bào
1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống
3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng các phân chia tế bào
4) Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là RNA
5) Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trọng tế bào
2
3
4
5
Có bao nhiêu ý đúng về nội dung cơ bản của học thuyết tế bào
1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống
3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng các phân chia tế bào
4) Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là RNA
5) Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trọng tế bào
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc cơ thể?
Tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất
Tế bào thực hiện chức năng sinh trưởng
Tế bào thực hiện chức năng sinh sản và di truyền
Mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống
Khi nói về chức năng của tế bào, ý nào sau đây đúng?
Tế bào có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể
Ti thể có chức năng liên hệ giữa các bào quan
Màng nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Nhân có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu đúng khi nói về cấu tạo cơ thể sinh vật?
1) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể khác nhau
2) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể giống nhau
3) Tuỳ thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia thành 2 nhóm lớn là cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
4) Cơ thể đa bào có tổ chức phức tạp, được cấu tạo từ nhiều tế bào
1
2
3
4
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu đúng khi nói về cấu tạo cơ thể sinh vật?
1) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể khác nhau
2) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể giống nhau
3) Tuỳ thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia thành 2 nhóm lớn là cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
4) Cơ thể đa bào có tổ chức phức tạp, được cấu tạo từ nhiều tế bào
Sự giống nhau của trùng biến hình và vi khuẩn là
đều được cấu tạo từ nhiều tế bào
đều được cấu tạo từ hai tế bào
đều được cấu tạo từ một tế bào
trùng biến hình thuộc nhóm nhân thực, còn vi khuẩn thuộc nhóm nhân sơ
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh vật đơn bào?
Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm một tế bào
Có thể di chuyển được
Có thể là nhân sơ hoặc nhân thực
Luôn sống cùng nhau để hình thành tập đoàn
Nhóm nào sau đây có cấu tạo cơ thể đơn bào?
Thực vật bậc thấp
Thực vật bậc cao
Động vật nguyên sinh
Động vật có xương sống
Cho các nhóm sinh vật sau, nhóm nà gồm toàn sinh vật cơ thể đa bào?
Tôm, rêu, ếch, tảo silic
Rêu, ếch, chim sâu
Vi khuẩn, giun đất, ếch, rong
Trùng roi, cây ổi, bắp cải
Cho các đặc điểm:
1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào
2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau
3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống
4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp
5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ
Những đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào
1, 3
2, 4
3, 5
1, 4
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về tế bào?
1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào
2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống
3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống
4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hoá và dị hoá
5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân
4
3
2
5
Điều nào dưới đây là sai khi nói về tế bào?
Là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống
Là đơn vị chức năng của tế bào sống
Được cấu tạo từ các mô
Được cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử vào bào quan
Những ý nào dưới đây là nội dung của Học thuyết tế bào hiện đại
1) Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên phần lớn cơ thể sống
2) Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
3) Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước bằng cách phân bào
4) Một tế bào cấu tạo gồm 3 phần: màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân
1, 2 và 4
2 và 3
2 và 4
1 và 3
Nội dung cơ bản học thuyết tế bào là
tế bào là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất và di truyền
tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống
tế bào chỉ được sinh ra từ chính tế bào đang tồn tại
tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống
Đâu không phải là nội dung học thuyết tế bào?
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng các phân chia tế bào
Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào
Chỉ có một số sinh vật được cấu tạo từ tế bào
Phát biểu nào không đúng khi nói về học thuyết tế bào?
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống
Tất cả các tế bào đều chứa nhân trong đó có vật chất di truyền
Sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
Tế bào hình thành từ tế bào đã có
Cơ thể đơn bào có đặc điểm là
chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
chỉ gồm hai tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được một số các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phát triển giữa các thành phần cấu trúc của tế bào
Các nguyên tố C, H, O, N chiếm bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
100%
98%
96%
90%
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học cần thiết cấu thành các cơ thể sống?
25
35
45
55
Nguyên tố nào sau đây tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ?
Carbon
Hidro
Oxi
Nito
Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là
Các hợp chất vô cơ
Các hợp chất hữu cơ
Các nguyên tố đại lượng
Các nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố vi lượng gồm những nguyên tố nào?
Mn, C, Zn, Cu
Bo, N, I, Cr
Mo, O, Co, Se
Mn, Zn, Fe, I
Khi nước đá tan chảy thành nước, các phân tử di chuyển tự do hơn trong trạng thái lỏng, điều này có được là do
liên kết hidro bền vững
liên kết hidro luôn bị phá huỷ và hình thành
liên kết hoá trị của nước bền vững
liên kết hoá trị và liên kết hydro liên tục phá vỡ và hình thành
Thiếu nguyên tố khoáng nào sau đây con người bị thiếu máu?
Magie
Canxi
Đồng
Sắt
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là
C, H, O, P
C, H, O, N
O, P, C, N
H, O, N, P
Đặc tính nào sau đây của nước là cơ sở cho những tính chất khác của nước?
Cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống
Tính phân cực
Có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau
Chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao
lực gắn kết
nhiệt bay hơi cao
tính phân cực
Khi cung cấp năng lượng để phá vỡ các liên kết hidro giữa các phân tử nước thì
nước biến thành hơi
nước biến sang trạng thái rắn
nước mất đặc tính phân cực
nước bị biến đổi tính chất hoá học
Loại liên kết hoá học chính góp phần tạo nên vai trò đặc biệt quan trọng của nước là liên kết
cộng hoá trị
hidro
ion
Vanderwaals
Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, để tạo sự cân bằng nhiệt, cơ thể điều chỉnh bằng
Làm tăng các phản ứng sinh hoá trong tế bào nên giảm lượng nước cơ thể
Xuất hiện hiện tượng thoát hơi nước để làm mát cơ thể
Giảm bớt sự toả nhiệt từ cơ thể ra môi trường bằng các hình thành các liên kết hidro giữa các phân tử nước
Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể do sự chuyển nước từ dạng hơi sang dạng lỏng
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của các phân tử nước ở trạng thái rắn
Các liên kết hydro giữa các phân tử nước luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục
Các liên kết hydro giữa các phân tử nước luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo
Các liên kết hydro giữa các phân tử nước bền vững và tạo nên cấu trúc mạng
Không tồn tại các liên kết hydro
Cacbohidrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N
C, H, N, P
C, H, O
C, H, O, P
Carbohidrate gồm các loại
đường đơn, đường đôi
đường đa, đường đôi
đường đơn, đường đa
đường đơn, đường đôi, đường đa
Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại carbohidrate là
glucose, fructose, saccarose
glucose, fructose, galactose
glucose, galactose, saccarose
fructose, saccarose, galactose
Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết tìm kiếm
các nguyên tố đa lượng C, H, O, N vì hầu hết các hợp chất của sự sống được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
nước vì chiếm thành phần chủ yếu trong tế bào sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống
các nguyên tố vi lượng vì tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng là chất cần thiết cho hoạt động sống tế bào
carbon vì là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ trong tế bào
Carbohidrate cấu tạo nên màng sinh chất
chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với protein hoặc lipid, đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ
làm cho cấu trúc màng luôn ổn định và vững chắc hơn
là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào
B và C
Phospholipid ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất
tan trong nước cũng như các chất tích điện đi qua
tan trong lipid đi qua
không tan trong lipid và trong nước đi qua
có kích thước nhỏ và không phân cực, không tích điện đi qua
Cholesterol ở màng sinh chất
liên kết với protein hoặc lipid đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp năng lượng
có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn
là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào
làm nhiệm vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin
Đặc điểm chung của dầu, mỡ, phospholipid, steroid là
đều là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào
đều tham gia cấu tạo màng tế bào
đều có ái lực yếu hoặc không có ái lực với nước
đều là carbohydrate
Đường mía (saccarose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
hai phân tử glucose
một phân tử glucose và một phân tử fructose
hai phân tử fructose
một phân tử glucose và một phân tử galactose
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose
fructose
glucose và fructose
saccharose
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
tinh bột
cellulose
đường đôi
carbohidrate
Galactose là một loại
polisaccarit
đường pentose
disaccarit
đường hecxose
Chất hữu cơ có đặc tính kị nước là
protein
lipid
gluxit
glucose
Một phân tử mỡ gồm
1 glixerol với 1 axit béo
1 glixerol với 2 axit béo
1 glixerol với 3 axit béo
3 glixerol với 3 axit béo
Thành tế bào thực vật được hình thành bởi liên kết giữa
các phân tử cellulose với nhau
các đơn phân glucose với nhau
các vi sợi cellulose với nhau
các phân tử fructose
Chức năng chính của mỡ
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
thành phần chính cấu tạo màng sinh chất
thành phần cấu tạo một số loại hormone
thành phần cấu tạo các bào quan
Phospholipid được cấu tạo bởi
1 glixerol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phosphat
2 glixerol liên kết với 1 axit béo và 1 nhóm phosphat
1 glixerol liên kết với 1 axit béo và 1 nhóm phosphat
3 glixerol liên kết với 1 axit béo và 1 nhóm phosphat
Các chất nào sau đây đều có tính kị nước?
tinh bột, glucose, mỡ, fructose
mỡ, cellulose, phospholipid, tinh bột
sắc tố, vitamin, steroid, phospholipid, mỡ
vitamin, steroid, glucose, carbohidrate
Trong tế bào, loại chất chứa một đầu phân cực và một đuôi không phân cực là
lipid trung tính
sáp
phospholipid
triglycerit
Trong các bậc cấu trúc của protein, bậc cấu trúc nào quy định trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin?
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Trong chuỗi polipeptide, giữa các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết
peptide
ion
hydro
cộng hoá trị
Chức năng không có ở protein là
cấu trúc
xúc tác quá trình trao đổi chất
điều hoà quá trình trao đổi chất
truyền đạt thông tin di truyền
Loại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất là
protein
carbohidrate
axit nucleic
lipid
Protein được cấu tạo từ những nguyên tố nào?
Các axit amin
Các nucleotid
C, H, O, N, S
Chuỗi polipeptide
Các loại protein khác nhau được phân biệt nhau bởi
số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin
số lượng, thành phần axit amin và cấu trúc không gian
số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian
số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian
Các axit amin gần nhau trong chuỗi polipeptide hình thành cấu trúc bậc 2 nhờ liên kết gì
Liên kết hoá trị
Liên kết peptide
Liên kết hidro
Liên kết glicozit
Điểm giống nhau giữa các axit amin là
gốc hidrocarbon (-R)
nhóm amin và nhóm COOH
nhóm CO2 và nhóm carboxyl
có liên kết disulfide
Loại protein nào sau đây tham gia vận chuyển O2, CO2 trong cơ thể
miozin và actin
hemoglobin
insulin
albumin và cazein
Khi các liên kết hidro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian protein ít bị ảnh hưởng nhất là
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Vai trò chính của nguyên tố chủ yếu (C, H, O, N) trong tế bào là
Tham gia vào các hoạt động sống
Truyền đạt thông tin di truyền
Cấu tạo nên các chất hữu cơ của tế bào
Cấu tạo nên các chất vô cơ của tế bào
Những phân tử được cấu tạo từ nguyên tố đa lượng là
1) lipid 2) protein 3) vitamin 4) glucose 5) tinh bột
1,2,3,4
1,2,4,5
1,2,3,5
2,3,4,5
Cho các hợp chất hữu cơ sau:
1) Tinh bột 2) Glycogen 3) Saccharose 4) Phospholipid 5) Mỡ 6) Cellulose
Các hợp chất có đơn phân là glucose là:
1,2,3,6
1,2,4,5
3,4,5,6
2,3,4,5
Tập hợp nào chỉ gồm các lipid phức tạp
Dầu mỡ, phospholipid
Cholesterol, sáp, mỡ
Phospholipid, cholesterol, vitamin
Sáp, dầu mỡ
Các axit amin khác nhau về
Nhóm carboxyl (-COOH)
Nhóm amin (NH2)
Nhóm -R
Nhóm carboxyl và amin
Các nucleotit nối với nhau bằng liên kết nào để tạo chuỗi polinucleotit
Ion
Ester phosphate
Hyddro
Peptide
Các bazo nitric tham gia vào thành phần cấu tạo nên ADN gồm
Adenosin, Guanin, Xitozin, Timin
Guanin, Xitozin, Uraxin, Timin
Adenin, Guanin, Xitozin, Uraxin
Adenin, Guanin, Xitozin, Timin
Một trong bốn loại nucleotit của ADN có cấu tạo gồm những thành phần nào?
C5H10O4, HPO4 2- và A, U, G, X
C5H10O5, HPO4 2- và A, T, G, X
C5H10O4, HPO4 2- và A, T, G, X
C5H10O5, HPO4 2- và A, U, G, X
Câu nào sau đây đúng?
Các nucleotit trên mạch đơn của ARN bổ sung nhau
Tỉ lệ giữa A và T luôn là hằng số và đặc trưng cho từng loại
Trình tự nucleotit trên ADN quy định trình tự axit amin của protein
A nối với G bằng 2 liên kết hidro, T nối với X bằng 3 liên kết hidro
Đặc điểm nào trong cấu trúc làm cho ADN có tính đa dạng và đặc trưng?
Cấu tạo mạch kép theo NTBS
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của nucleotit
Sao chép theo nguyên tắc bán bảo tồn
Nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch ADN
Trong một đơn phân ADN, nhóm phosphate gắn với gốc đường tại vị trí
nguyên tử carbon số 2 của đường
nguyên tử carbon số 3 của đường
nguyên tử carbon số 4 của đường
nguyên tử carbon số 5 của đường
Sự bền vững và đặc thù trong cấu trúc không gian xoắn kép của ADN được đảm bảo bởi
các liên kết phosphodiester giữa các nucleotit trong chuỗi polynucleotit
liên kết giữa các bazo nitric và đường deoxyribose
các liên kết hidro hình thành giữa các bazo nitric của 2 mạch
sự kết hợp của ADN với protein histon trong cấu trúc của sợi nhiễm sắc
Sự linh hoạt trong các dạng hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi
tính bền vững của các liên kết phosphodiester
tính yếu của các liên kết hidro trong nguyên tắc bổ sung
cấu trúc không gian xoắn kép của ADN
sự đóng và tháo xoắn của sợi nhiễm sắc
ADN có cấu trúc không gian xoắn kép dạng vòng khép kín được tìm thấy ở
vi khuẩn
lạp thể
ti thể
cả A, B và C
Một phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A+T)/(G+X). Kết luận nào sau đây đúng?
Thường khác 1 và đặc trưng cho loài
Luôn bằng 1
Không ổn định
Thay đổi qua các thế hệ
Vị trí carbon trong cấu trúc của đường deoxyribose trong một nucleotit được thêm dấu phẩy vì
Phân tử axit phosphoric không có nguyên tử carbon
Để đánh dấu chiều của chuỗi polynucleotit
Để phân biệt các vị trí của nguyên tử C và N trong cấu trúc dạng vòng của bazo nitric
Mục đích phân biệt đường deoxyribose với đường ribose
ADN là đa phân tử có cấu tạo gồm đơn phân nào
C5H10O4
Nucleotit
Bazo nitric
Axit amin
Khái niệm nào sau đây liên quan đến VCDT ở cấp độ phân tử
Tế bào thần kinh
ADN, ARN
NST
Sợi nhiễm sắc
Chiều 5'-3' của mạch đơn ADN được bắt đầu bằng
5'OH và kết thúc bởi 3'OH của đường
Nhóm phosphate gắn với C5'-OH và kết thúc bởi C5'-OH của đường
Nhóm phosphate gắn với C5'-OH và kết thúc với OH gắn với C3' của đường
C5'OH và kết thúc bởi nhóm phosphate C3' của đường
Câu nào sau đây không đúng?
ADN mang mã hoá các thông tin di truyền
ADN bảo quản thông tin quy định tính trạng, đặc tính cơ thể
Trình tự nucleotit trên ADN quy định trình tự axit amin của protein
Đơn phân tham gia cấu trúc phân tử axit nucleic và protein giống nhau
Đặc điểm của đường đa là:
1) Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O
2) Tan trong nước
3) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
4) Đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết glicozit
5) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
1,2,3,4
2,3,4,5
1,3,4,5
1,2,4,5
Có bao nhiêu phát biểu đúng về tính chất của lipid?
1) Hoà tan trong dung môi phân cực và trong các dung môi hữu cơ
2) Chỉ hoà tan trong dung môi hữu cơ
3) Khi phân huỷ cho ra glucose và axit béo
4) Cung cấp năng lượng cho tế bào
2
3
4
1
Thế nào là liên kết peptide
giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm carboxyl của axit amin kế tiếp
giữa nhóm carboxyl của axit amin này với nhóm R của axit amin kế tiếp
giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm R của axit amin kế tiếp
giữa các nhóm R của các axit amin kế tiếp nhau
