wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

A. Tăng trưởng.

b)

B. Lạm phát.

c)

C. Khủng hoảng.   

d)

D. Suy thoái.

2.

Câu 2. Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

A.lạm phát vừa phải

b)

B. lạm phát phi mã.

c)

C. siêu lạm phát.

d)

D. lạm phát nghiêm trọng.

3.

Câu 3. Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi

a)

A. mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).

b)

B. đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

c)

C. mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).

d)

D. giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).

4.

Câu 4. Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

a)

A. kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

b)

B. không có tác động gì tới nền kinh tế.

c)

C. kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

d)

D. đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.

5.

Câu 5: Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

A. Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định

b)

B. Khi cung vượt cầu

c)

C. Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã

d)

D. Khi giá cả không tăng lên đáng kể

6.

Câu 6. Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là

a)

A. Chi phí sản xuất tăng cao.    

b)

B. Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

C. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

d)

D. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

7.

Câu 7: Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

a)

1. Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường

b)

2. Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát

c)

3. Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được ti lệ lạm phát ở mức cho phép

d)

4. Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát

8.

Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?

a)

A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

B. Mức sống của người dân giảm sút.

c)

C. Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

d)

D. Thu nhập thực tế của người lao động giảm.

9.

Câu 9: Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

A. Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết

b)

B. Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể

c)

C. Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa

d)

D. Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ

10.

Câu 10: Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì?

a)

A. Giá cả của các hàng hóa sản sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn

b)

B. Khi các yếu tố đầu vào tăng giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo

c)

C. Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn

d)

D. Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp

11.

Câu 11 Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

A. Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)

B. Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

c)

C. Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

d)

D. Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

12.

Câu 12: Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?

a)

A. Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm

b)

B. Lạm phát được giữ ở mức trên 10%

c)

C. Lạm phát được giữ ở mức một con số hằng năm

d)

D. Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%

13.

Câu 13. Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần

a)

A. giảm thuế.        

b)

B. giảm mức cung tiền.

c)

C. giảm lãi suất tiền gửi.   

d)

D. tăng chi tiêu ngân sách.

14.

Câu 14. Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

B. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

C. Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)

D. Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

15.

Câu 15. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

B. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

C. Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

d)

D. Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

16.

Câu 16:  Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

A. Thu hẹp sản xuất

b)

 B.Mở rộng sản xuất

c)

C. Giữ nguyên quy mô sản xuất

d)

D. Tái cơ cấu sản xuất

17.

Câu 17:  Hiện trạng quan hệ cung – cầu là căn cứ để doanh nghiệp làm gì?

a)

A. quyết định mở rộng kinh doanh

b)

B. quyết định thu hẹp sản xuất

c)

C. quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, kinh doanh

d)

D. quyết định không làm gì.

18.

Câu 18:  Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giả cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

A.Giảm

b)

B. Tăng

c)

C. Tăng mạnh

d)

D. ổn định

19.

Câu 19:  Biều hiện nào dưới đây không phải là cầu?

a)

A. Chị Mai cần mua một chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng

b)

B. Bạn Lan đi siêu thị mua hàng thanh toán hết 500.000đ

c)

C. Bác Hùng có nhu cầu mua ô tô nhưng không đủ tiền

d)

D. Anh Nam mua một chiếc xe máy bằng hình thức trả góp

20.

Câu 20:  Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

A. Cung tăng, cầu giảm

b)

B. Cung tăng, cầu tăng

c)

C. Cung giảm, cầu tăng

d)

D. Cung giảm, cầu giảm

21.

Câu 21:  Ở trường hợp cung – cầu nào dưới đây thì người tiêu dùng sẽ có lợi khi mua hàng hóa ?

a)

A. Cung = cầu

b)

B. Cung > cầu

c)

C. Cung ≤ cầu

d)

D. Cung < cầu

22.

Câu 22:  Khi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

A. Cung tăng, cầu tăng

b)

B. Cung giảm, cầu tăng

c)

C. Cung giảm, cầu giảm

d)

D. Cung tăng, cầu giảm

23.

Câu 23:  Phương án nào dưới đây là đúng?

a)

A. Giá cả tăng do cung > cầu

b)

B. Giá cả tăng do cung = cầu

c)

C. Giá cả tăng do cung ≤ cầu

d)

D. Giá cả tăng do cung < cầu

24.

Câu 24:  Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

A. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

b)

B. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

c)

C. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

d)

D. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

25.

Câu 25: Khi trên thị trường giá cả tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

A. Cung tăng, cầu giảm

b)

B. Cung và cầu tăng

c)

C. Cung và cầu giảm

d)

D. Cung giảm, cầu tăng

26.

Câu 26: Khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

A. Cung giảm, cầu tăng

b)

B. Cung và cầu tăng

c)

C. Cung và cầu giảm

d)

D. Cung tăng, cầu giảm

27.

Câu 27:  Ở trường hợp cung – cầu nào dưới đây thì người sản xuất bị thiệt hại?

a)

A. Cung < cầu

b)

B. Cung ≤ cầu

c)

C. Cung = cầu

d)

D. Cung > cầu

28.

Câu 28:  Những chủ thể nào dưới đây cần vận dụng quan hệ cung – cầu?

a)

A. Nhà nước, người sản xuất, người tiêu dùng

b)

B. Nhà nước, mọi công dân, mọi doanh nghiệp

c)

C. Mọi tầng lớp nhân dân và các công ty sản xuất

d)

D. Mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

29.

Câu 29: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong buổi ca nhạc của nhóm nhạc blackpink biểu diễn?

a)

A. Do cung > cầu

b)

B. Do cung, cầu rối loạn

c)

C. Do cung = cầu

d)

D. Do cung < cầu

30.

Câu 30: Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

A. Giảm.

b)

B. Tăng.

c)

C. Tăng mạnh.

d)

D. Ổn định.

31.

Câu 31. Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm

a)

A. tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.

b)

B. tạo ra các nhu yếu phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.

c)

C. tạo ra các giá trị tinh thần cho xã hội.

d)

D. tạo ra các giá trị vật chất cho xã hội.

32.

Câu 32Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa

a)

A. người bán sức lao động và người mua sức lao động.

b)

B. người bán và người mua.

c)

C. người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

D. người lao động làm thuê và người bán sức lao động.

33.

Câu 33. Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là

a)

A. việc làm.      

b)

B. lao động.

c)

C. thị trường lao động.

d)

D. tuyển dụng.

34.

Câu 34. Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động

a)

A. tìm được chỗ làm phù hợp.          

b)

B. tìm được người thích hợp.

c)

C. đạt được trạng thái cân bằng cung – cầu.     

d)

  D. có thu nhập ổn định.

35.

Câu 35. Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là

a)

A. gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

b)

B. gia tăng số lượng lao động giản đơn.

c)

C. giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ.

d)

D. ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.

36.

Câu 36. Những trường hợp nào sau đây thuộc nhóm lao động giản đơn?

a)

A. Bán hàng hóa trên đường phố.

b)

B. Phát triển phần mềm.

c)

C. Chuyên viên dữ liệu và truyền thông.

d)

D. Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa.

37.

Câu 37. Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì cung – cầu về lao động sẽ diễn biến như thế nào?

a)

A. Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ giảm đi.

b)

B. Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên.

c)

C. Mức cung và cầu về lao động sẽ không thay đổi.

d)

D. Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ không đổi.

38.

Câu 38: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhât là nội dung khái niệm

a)

A. lợi tức.

b)

B. tranh giành.

c)

C. cạnh tranh.

d)

D. đấu tranh.

39.

Câu 39: Trong nền kinh tế thị trường, tính chất của cạnh tranh là gì?

a)

A. Ganh đua, đấu tranh

b)

B. Thu được nhiều lợi nhuận

c)

C. Giành giật khách hàng

d)

D. Giành quyền lợi về mình

40.

Câu 40: Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành lấy

a)

A. khoa học, công nghệ.

b)

B. thị trường.

c)

C. lợi nhuận cao nhất.

d)

D. nhiên liệu.

41.

Câu 41: Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi là một trong những nguyên nhân dẫn đếnCâu 41: Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

A. sản xuất.

b)

B. tăng vốn.

c)

C. đầu tư.

d)

D. cạnh tranh.

42.

Câu 42: Ngăn ngừa, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh là nhiệm vụ của mỗi cá nhân, của toàn xã hội, đặc biệt là của

a)

A. Nhà nước.

b)

B. Chính phủ.

c)

C. Chủ thể kinh tế.

d)

D. Nhân dân.

43.

Câu 43: Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế để giành được lợi nhuận tối đa về mình đã không ngừng

a)

A. đổi mới quản lý sản xuất.

b)

B. kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

D. hủy hoại môi trường.

44.

Câu 44: Trong nền kinh tế thị trường, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

B. đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

C. làm giả thương hiệu.

d)

D. áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

45.

Câu 45: Để hạn chế cạnh tranh không lành mạnh, Nhà nước cần

a)

A. giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.

b)

B. ban hành các chính sách xã hội.

c)

C. giáo dục, răn đe, thuyết phục.

d)

D. ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.

46.

Câu 46: Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của cạnh tranh?

a)

A.  Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

b)

B.  Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

c)

C.  Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.

d)

D.  Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.

47.

Câu 47: Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của cạnh tranh?

a)

A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

b)

B. Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

c)

C. Kích thích lực lượng sản suất, phát triển.

d)

D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao.

48.

Câu 48: Nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên nhân của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

A. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

B. Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

C. Thu lợi nhuận cho chủ thể kinh tế

d)

D. Hạn chế sử dụng nhiên liệu

49.

Câu 49: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

A. nguyên nhân của sự giàu nghèo.

b)

B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

d)

D. tính chất của cạnh tranh.

50.

Câu 50: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

A. Cơ sở sản xuất hàng hoá.

b)

B. Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

C. Nền tảng của thị trường.

d)

D. Một động lực kinh tế.

51.

Câu 51: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

A. Khuyến mãi giảm giá.

b)

B. Hạ giá thành sản phẩm.

c)

C. Đầu cơ tích trữ để nâng giá

d)

D. Tư vấn công dụng sản phẩm.

52.

Câu 52: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

b)

B. Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

C. Kích thích sức sản xuất.

d)

D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

53.

 Em hãy cho biết khái niệm của thất nghiệp là gì?   

a)

Là tình trạng người trong độ tuổi lao động tìm được việc làm phù hợp cho bản thân mình

b)

Là tình trạng người dân đều đem sức lao động của mình cống hiến vì sự phát triển chung của xã hội

c)

Là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm

d)

Là tình trạng công việc ùn ứ không có người giải quyết

54.

Thất nghiệp được phân chia theo mấy loại? Đó là những loại nào?  

a)

1. Thất nghiệp được phân chia theo 2 loại: thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp chu kì

b)

1. Thất nghiệp được phân chia ra làm 2 loại: thất nghiệp theo nguồn gốc thất nghiệp, thất nghiệp theo tính chất

c)

1. Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện

d)

1. Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tạm thời

55.

Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?

a)

1. Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm

b)

1. Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa

c)

1. Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra

d)

1. Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có

56.

Theo em, vai trò của nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

1. Nhà nước đóng vai trò không mấy quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp

b)

1. Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp

c)

Nhà nước chỉ là bên trung gian về vấn đề giải quyết được tình trạng thất nghiệp

d)

1. Chỉ có người lao động mới giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho bản thân

57.

Nhà nước đã làm thế nào để tích cực thông báo đến cho người dân về diễn biến của tình trạng thất nghiệp?

a)

1. Tích cực quan sát tình hình về việc làm và đưa ra các dự báo về các ngành nghề cho người lao động

b)

1. Tập trung đầu tư cho các ngành nghề đang mang lại nguồn lợi kinh tế lớn

c)

1. Thực hiện các hành động giúp đỡ người thất nghiệp vượt được qua khó khăn trong khi chưa tìm được việc làm

d)

1. Hỗ trợ người lao động tìm được ra định hướng phù hợp với bản thân

58.

Tình trạng thất nghiệp gây ra các hệ lụy gì cho chính trị - xã hội?

a)

1. Tạo điều kiện cho các ngành nghề cùng phát triển

b)

1. Tạo ra các hiện tượng tiêu cực cho xã hội, gây xáo trộn tình hình trật tự trong xã hội, bãi công, biểu tình tăng lên

c)

1. Tạo ra các chuyển biến tích cực cho thị trường lao động

d)

1. Tình hình chính trị - xã hội được đảm bảo và phát triển

59.

Tình trạng thất nghiệp gây ảnh hưởng thế nào đối với sự phát triển của nền kinh tế của một quốc gia?

a)

1. Nền kinh tế có đà tăng trưởng mạnh

b)

1. Tạo được động lực cho nền kinh tế phát triển và đi lên

c)

1. Ngân sách đầu tư cho ngành tăng lên

d)

1. Gây lãng phí nguồn nhân lực, kinh tế bị rơi vào tình trạng suy thoái

60.

Tình trạng người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc không phù hợp hoặc mức lương chưa tương thích với khả năng của họ thuộc vào loại thất nghiệp nào?

a)

1. Thất nghiệp theo chu kì

b)

1. Thất nghiệp không tự nguyện

c)

1. Thất nghiệp tự nhiên

d)

1. Thất nghiệp tự nguyện

61.

Lao động bị thất nghiệp do không đáp ứng được với yêu cầu mà công việc đề ra là hình thức thất nghiệp nào?

a)

1. Thất nghiệp cơ cấu

b)

1. Thất nghiệp tạm thời

c)

1. Thất nghiệp tự nguyện

d)

1. Thất nghiệp tự nhiên

62.

 Em hãy cho biết người trong trường hợp sau đây thuộc tình trạng thất nghiệp nào “Người không đi làm do tập trung giải quyết việc gia đình”?

a)

1. Thất nghiệp tự nhiên

b)

1. Thất nghiệp tạm thời

c)

1. Thất nghiệp tự nguyện

d)

1. Thất nghiệp không tự nguyện