wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử bài 13

Total questions: 43

Worksheet time: 2hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam giáp biển Đông ở ba phía nào

a)

Đông , Nam và Tây Nam

b)

Đông , Đông Bắc , Tây

c)

Tây , Bắc , Nam

d)

Đông , Đông Bắc , Đông Nam

2.

Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng ......., có khoảng ...... hòn đảo lớn , nhỏ nằm gần bờ và xa bờ trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

3260 , 4000

b)

3250, 4500

c)

3160, 4000

d)

3150, 4100

3.

Hệ thống các đảo , quần dảo Việt Nam gồm nhiều tầng , nhiều lớp giúp ....

a)

Việt Nam kiểm soát các tuyến đường biển qua lại trên biển Đông

b)

tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa

c)

Hình thành tuyến phòng thủ liên hoàn biển - đảo -bờ

d)

Tất cả các đáp án trên

4.

Viết lại các câu trả lời của câu hỏi : Các đảo quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông gồm nhiều tầng , nhiều lớp giúp :.........

4 lines
5.

Vai trò của Biển Đông trong an ninh quốc phòng : Biển Đông nằm trên tuyến giao thông biển huyết mạch , là địa bàn chiến lược của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương , Biển Đông có vai trò gì ?

a)

Bảo vệ an ninh hàng hải , chủ quyền lãnh thổ Việt Nam

b)

Con đường giao thương giữa vùng trong nước , giữa Việt Nam và quốc tế

c)

Giúp Việt Nam giao lưu và hội nhập với các nền văn hóa khác

d)

all

6.

Nhớ lại : Vai trò của biển Đông đối với Việt Nam về an ninh , quốc phòng :

4 lines
7.

Biển Đông giúp Việt Nam giao lưu và hội nhập với các nền văn hóa khác nhưng cũng đặt ra thách thức gì ?

a)

Nguy cơ từ các thế lực thù địch âm mưu xâm chiếm đất nước

b)

Đảm bảo an ninh và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập

c)

Nguy cơ từ việc tranh giành chủ quyền của các nền văn hóa trên thế giới

d)

all

8.

Biển Đông là vùng biển có vị trí chiến lược quan trọng , tài nguyên phong phú . Biển Đông giúp phát triển gì về giao thông hàng hải ?

a)

Các cảng biển dọc bờ biển giúp Việt Nam phát triển thương mại hàng hải , thềm lục địa giúp xây dựng nhiều loại cảng

b)

trữ lượng thủy ,hải sản lớn giúp phát triển khai thác , nuôi trồng thủy sản

c)

Đa dạng về khoáng sản giúp khai phá các quặng như : titan , thiếc , vàng

d)

Nhiều vũng , vịnh , bãi cát trắng tạo thành nhiều khu du lịch lớn

9.

Đâu không phải là một trong các cảng lớn giữ vai trò đầu mối vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế

a)

Cảng Hải Phòng

b)

Cảng Đà Nẵng

c)

Cảng Sài Gòn

d)

Cảng Nam Định

10.

Về Công nghiệp khai khoàng . Biển Đông không có vai trò gì đối với Việt Nam ?

a)

Dầu khí ở thềm lục địa trữ lượng lớn với các bể trầm tích như Cửu Long , Nam Côn Sơn

b)

Tiềm năng to lớn về quặng sa khoáng như : titan , thiếc , vàng , sắt , thạch anh

c)

Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt nhiều .

d)

Trữ lượng cá trên biển Đông nhiều có khả năng khai thác khoảng 2,3 triệu tấn hầng năm

11.

Nêu vai trò của Biển Đông về ptr giao thông hàng hải ?

4 lines
12.

Biển Đông là một vùng đa dạng sinh học , trữ lượng cá trên các vùng biển khoảng 3-4 triệu tấn /năm , khả năng khai thác 1,4-1,6 tr tấn / năm . Đây là vai trò của Biển Đông về :

a)

Công nghiệp khai khoáng

b)

Giao thông hàng hải

c)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển

d)

Du lịch

13.

Vai trò của Biển Đông trong công nghiệp khai khoáng ?

4 lines
14.

Đâu không phải là tiềm năng của Biển Đông trong du lịch Việt Nam

a)

Cảnh quan biển Đông đa dạng với nhiều vũng , vịnh , bãi cát trắng , hang động

b)

Các bán đảo và đảo lớn nhỏ liên kết với nhau tạo thành quần thể du lịch như : Vịnh Hạ Long , Phú Quốc

c)

Khí hậu thuận lợi , cấu trúc đường bờ biển đa dạng , sự phong phú của các làng nghề

d)

Thềm lục địa Việt nam có thể xây dựng cảng biển , cảng nước sâu và nhiều loại cảng khác

15.

Vai trò của Biển Đông với khai thác tài nguyên sinh vật biển ?

4 lines
16.

Vài trò của Biển Đông trong du lịch ?

4 lines
17.

Các tư liệu lịch sử của Việt Nam và thế giới cho thấy nước đầu tiên khai phá , xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là :

a)

Campuchia

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

In- đô - nê - xi-a

18.

Chúa Nguyễn cho lập đội Hoàng Sa đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa vào thời gian nào ?

a)

1820-1841

b)

Đầu thế kỉ 18

c)

Thế kỉ 17

d)

1803

19.

Đến đầu thế kỉ 18, bên cạnh Đội Hoàng Sa trấn giữ các quần đảo ở Biển Đông . Chúa ... còn lập ra Đội Bắc Hải ( dưới sự kiêm quản của Đội Hoàng Sa ) . Người đó là ai ?

a)

Nguyễn Phúc Chu

b)

Nguyễn Ánh

c)

Gia Long ( Nguyễn Phúc Ánh )

d)

Nguyễn Phúc Chăn

e)

Nguyễn Hoàng

20.

Đội Bắc Hải có nhiệm vụ gì ?

a)

Khai thác sản vật , thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa , Trường Sa

b)

Khai thác sản vật , kiểm tra , kiếm soát , thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải , đảo Côn Lôn , Các đảo ở Hà Tiên

c)

Khai thác sản vật , thực thi chủ quyền của Việt Nam

d)

tất cả các ý trên

21.

Đội Bắc Hải được lập ra trong khoảng thời gian nào ?

a)

Đầu thế kỉ 20

b)

Đầu thế kỉ 17

c)

Đầu thế kỉ 18

d)

Cuối Thế kỉ 19

22.

Dưới triều Nguyễn .Năm 1803 có gì xảy ra :

a)

Thành lập Đội Hoàng Sa

b)

Thành lập đội Bắc Hải ( đặt dưới sự quản lí của Đội Hoàng Sa )

c)

hoạt động xác lập chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa , Trường Sa diễn ra với các hình thức và biện pháp như kiểm tra , kiểm soát , tổ chức thu thuế , cứu hộ tàu bị nạn , khảo sát đo vẽ bản đồ , lập bia chủ quyền

d)

Đội Hoàng Sa , Bắc Hải được tái lập và đặt dưới tổ chức chung của các đội Trường Đà , có nhiệm vụ bảo vệ , quản lí và khai thác sản vật

23.

Đội Hoàng Sa, Đội Bắc Hải có nhiệm vụ gì ?

4 lines
24.

Năm 1820- 1841 ,hoạt động xác lập chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa , Trường Sa diễn ra với các hình thức và biện pháp như kiểm tra , kiểm soát , tổ chức thu thuế , cứu hộ tàu bị nạn , khảo sát đo vẽ bản đồ , lập bia chủ quyền. Dưới thời ?

a)

Nguyễn

b)

Minh Mạng

c)

Tây Sơn

d)

Vua Lê- Chúa Trịnh

25.

Năm 1803 dưới triều Nguyễn có gì ?

4 lines
26.

Hoạt động bảo vệ chủ quyền diễn ra liên tục dưới các chính quyền của chúa Nguyễn , vua Lê- Chúa Trịnh , Triều Tây Sơn và Triều Nguyễn ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa . ''Đại Nam Thống Nhất Toàn Đồ'' là bản đồ Việt Nam dưới thời ... ?

(a)  

27.

Dưới thời vua Minh Mạng ( 1820- 1841 ) diễn ra ?

4 lines
28.

'' Đại Nam thống nhất toàn đồ '' là bản đồ dưới thời Nguyễn ghi rõ ' Hoàng Sa' , ' Trường Sa ' thuộc lãnh thổ VN . Bản đồ được vẽ vào năm nào ?

a)

1838

b)

1849

c)

1854

d)

1954

29.

Trong bài ... của Gút -láp có đoạn ghi rõ Pa-ra-xeo ( Hoàng Sa ) thc lãnh thổ VN

a)

Đại Nam Thống Nhất Toàn Đồ

b)

Đại Nam Thực Lực

c)

Đại Nam nhất thống chí

d)

Địa lí Vương quốc Cô-chin-chi-na ( Tạp chí hội địa lí Hoàng Gia Luân Đôn )

30.

Cuối thế kỉ 19 - năm 1945 :

a)

Việt Nam Cộng Hòa tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo HS, TS

b)

Chính phủ Pháp tiếp tục thực hiện quyền quản lí đối với quần đảo HS và TS

c)

Pháp bắt đầu chuyển giao quyền kiểm soát hai quần đảo này cho chính phủ Quốc Gia VN do Bảo Đại đứng đầu

d)

Pháp đại diện quyền lợi Việt Nam khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo HS, TS ( theo Hiệp định Pa tơ nốt )

31.

Người Pháp tiến hành xây dựng bia chủ quyền , trạm khí tượng , trạm vô tuyến điện và thực hiện một số khảo sát khoa học ở hai quần đảo HS, TS vào năm nào ?

a)

tk 19- 1945

b)

Sau WW2

c)

Năm 1945

d)

Năm 1956

32.

Theo Hiệp Định Ê-ly-dê ngày 8/3/1949, Pháp bắt đầu quá trình chuyển giao quyền kiểm soát hai hòn đảo cho chính phủ quốc gia VN do Bảo Đại đứng đầu .

a)

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862

b)

Theo Hiệp Định Ê-ly-dê ngày 8/3/1949

c)

Theo Hiệp Định Pa- tơ - nốt ngày 6/6/1884

d)

Theo Hiệp Định Giơ - ne -vơ ngày 20/7/1954

33.

Theo Hiệp ước Pa- tơ -nốt ( 6/6/1884) , Pháp làm gì ?

4 lines
34.

Tháng 9 / 1951, chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa được tuyên bố tại .....

a)

tất cả các đáp án trên

b)

Hội nghị hòa bình Paris

c)

Hòa ước Versailles

d)

Hội nghị hòa bình Phran-xi-cô

35.

Sau khi Pháp rút khỏi Đông Dương năm 1954 , Việt Nam CH đã tiếp quản và khẳng định lại chủ quyền của VN đối với quần đảo HS, TS theo

a)

Hiệp Định Paris

b)

Hiệp định Giơ- ne - vơ

c)

Hiệp ước Nhâm Tuất

d)

Hòa ước Versailles

36.

Lợi dụng bối cảnh chuyển giao giữa Pháp và Việt Nam Cộng Hòa , Trung Quốc đưa quân chiếm đóng nhóm đảo phía Đông quần đảo HS, trong đó có đao lớn nhất là Phú Lâm vào năm

a)

1956

b)

1954

c)

1955

d)

1957

37.

Tháng 1/1974:

a)

Trung Quốc bắt đầu đưa quân chiếm đảo HS

b)

Trung Quốc sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép các đảo còn lại ở quần đảo Hoàng Sa

c)

Hải Quân VN đã thu hồi qđ TS

d)

Thực hiện quyền quản lí hành chính

38.

Hải quân Nhân dân VN đã thu hồi Quần đảo TS , sau đó triẻn khai lực lượng bảo vệ quần đảo TS có quân đội VNCH đóng giữ vào ngày tháng năm nào

(a)  

39.

Trung Quốc sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép các đảo còn lại ở quần đảo Hoàng Sa đang thuộc sự quản lí của VNCH

(a)  

40.

Nhà nước VNDCCH thực hiện quyền quản lí hành chính và đấu tranh về pháp lí , ngoại giao để khẳng định chủ quyền của VN đối với quần đảo HS, TS vào thời gian nào :

a)

1978

b)

Sau chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

c)

năm 1889

d)

năm 1933

41.

Tháng 3 / 1988 , nhiều chiến sĩ VN đã hi sinh anh dũng khi bảo vệ chủ quyền Tại đảo .... trước cuộc tấn công của TQ

a)

Đảo Gạc Ma

b)

Cô Lin

c)

Len Đao

d)

tất cả các đáp án trên

42-44.

Cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền , các quyền và lợi ích hợp pháp của VN ở biển Đông

42.

Từ thế kỉ 17 đến nay , Nhà nước VN đã liên tục tiến hành các cuộc đấu tranh nhằm bảo vệ các quyền , lợi ích hợp pháp tại biển Đông . Đâu không phải là một trong các ý ở đây :

a)

Xây dựng và đệ trình lên Ủy ban ranh giới thềm lục địa của Liên Hợp Quốc (CLCS) các báo cáo xác định ranh giới ngoài thềm lục địa

b)

Kiên trì yêu cầu tôn trọng luật pháp quốc tế , kiên quyết nêu các quan điểm , đấu tranh bằng các biện pháp hòa bình .

c)

Các lực lượng VN tập trung thực thi bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyên tài phán của VN phù hợp với PL QT và VN

d)

Hành động riêng lẻ , không phối hợp hành động cùng các nước khác vì mục tiêu phát triển bền vững chung .

43.

''Ủy ban ranh giới thềm lục địa của Liên Hợp Quốc'' viết tắt là

(a)  

44.

UNCLOS là viết tắt của

a)

Bộ quy tắc ứng xử tại Biển Đông

b)

Luật Biển VN

c)

Công ước LHQ về Luật Biển năm 1982

d)

Luật Biển Quốc Tế

45-56.

Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình

45.

Việt Nam đã thực hiện các biện pháp nào để giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông ?

a)

Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền

b)

Thông qua luật biển năm 2012

c)

Tham gia Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển VN năm 1982 (UNCLOS)

d)

Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC)

e)

all

46.

Việt Nam đã ban hành văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền nào sau đây:

a)

Hiến pháp (2013)

b)

Luật Dân quân tự vệ (2019 )

c)

Luật biển VN ( 2012)

d)

all

e)

Luật Cảnh sát biển VN (2018)

47.

Văn bản có vai trò quan trọng trong khẳng định chủ quyền biển , đảo VN là :

(a)  

48.

Luật Biển VN (2012 )có hiệu lực từ ngày nào ?

a)

1/1/2012

b)

1/1/2011

c)

1/1/2013

d)

1/1/2014

49.
  • - Theo luật biển VN năm 2012, nhà nước Việt Nam thông qua vào ngày tháng năm nào?.

  • - Nhà nước VN khẳng định giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển , đảo với các nước khác bằng biện pháp hòa bình theo....?

  • - Gồm những gì ?

a)

21/3/1012

Khoản 3, điều 4

Gồm 7 chương , 58 điều

b)

12/6/2012

Khoản 4 , điều 3

Gồm 6 chương , 66 điều

c)

12/3/2012

Khoản 2, điều 3

Gồm 6 chương, 35 điều

d)

21/6/2012

khoản 3 , điều 4

Gồm 7 chương , 55 điều

50.

Ý nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc ban hành Luật Biển VN ?

a)

Là hoạt động pháp lý nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lí của VN về biển , đảo

b)

Tạo cơ sở pháp lý quan trọng để VN thực hiện quyền quản lí , bảo vệ để ptr kinh tế biển, đảo của mình

c)

Cả hai đều sai

d)

cả hai đều đúng

51.

Công ước Liên Hợp Quốc về luật biển Việt Nam năm 1982 là gì ?

Việt Nam là quốc gia thứ mấy kí công ước sau khi văn kiện này được mở kí ?

a)

Là một bộ sử quy định về sử sụng các đại dương của thế giới .

VN là quốc gia đầu tiên

b)

Là một bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới

Việt Nam là quốc gia thứ 107

c)

Là một bộ sử quy định về sử sụng các đại dương của thế giới .

VN là quốc gia thứ 200

d)

Là một bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới

Việt Nam là quốc gia thứ 150

52.

Công Ước Luật Biển năm 1982 được kí ngày bnh ? Tại đâu ? có hiệu lực khi nào ? Gồm những gì ?

a)

10/12/1982

Tại Oa sing tơn

Có hiệu lực từ 16/11/1995

Gồm 350 điều khoản , 6 phụ lục , hơn 1000 quy phạm

b)

10/12/1982

Tại vịnh Mon-ti-gâu, Gia-mai -ca

Có hiệu lực từ 16/11/1994

Gồm 320 điều khoản , 69phụ lục , hơn 1000 quy phạm

c)

11/12/1982

Tại Paris

Có hiệu lực từ 1/1/1983

Gồm 320 điều khoản , 10 phụ lục , hơn 100 quy phạm

d)

11/12/1988

Tại Anh

Có hiệu lực từ 17/12/1983

Gồm 320 điều khoản , 9 phụ lục , hơn 1000 quy phạm

53.

Các quốc gia ven biển có 5 vùng :

Vùng nội thủy

Vùng lãnh hải

Vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng đặc quyền kinh tế

Vùng thềm lục địa

Theo đâu

(a)  

54.

Ý nghĩa của Luật biển VN năm 2012

4 lines
55.

Trung Quốc và 10 nước ASEAN đã kí DOC nhằm thúc đẩy môi trường hòa bình , hữu nghị giữa các quốc gia trong khu vực biển Đông vào thời gian nào ?

a)

4/12/2002

b)

4/11/2002

c)

1/12/2007

d)

1/11/2007

56.

DOC là viết tắt của ?

a)

Công ước liên hợp quốc về luậ biển năm 1982

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

c)

Ủy ban ranh giới thềm lục địa

d)

all