wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPT GIUA KY 1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
câu 1: sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhắm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều thuận lợi là nội dung của khái niệm
a)
A. lợi tức
b)
B. tranh giành
c)
C. cạnh tranh
d)
D. đấu tranh
2.
câu 2: một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn có:
a)
A. ganh đua
b)
B. thỏa hiệp
c)
C. thỏa mãn
d)
D. ký kết
3.
Câu 3: : Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
A. đầu cơ tích trữ nâng giá .
b)
B. hủy hoại môi trường.
c)
C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
d)
D. giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
4.
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhăm
a)
A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
b)
B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
c)
C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
d)
D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
5.
Câu 5: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
a)
A. Cạnh tranh văn hoá.
b)
B. Cạnh tranh kinh tế.
c)
C. Cạnh tranh chính trị.
d)
D. Cạnh tranh sản xuất.
6.
Câu 6: Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
a)
A. Quy luật cung cầu
b)
B. Quy luật giá trị
c)
C. Quy luật lưu thông tiền tệ
d)
D. Quy luật cạnh tranh
7.
Câu 7: Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
a)
A. ganh đua, đấu tranh
b)
B. thu được nhiều lợi nhuận
c)
C. giành giật khách hàng
d)
D. giành quyền lợi về mình
8.
Câu 8: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
a)
A. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
b)
B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
c)
C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
d)
D. tính chất của cạnh tranh.
9.
Câu 9: Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
a)
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
b)
B. Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
c)
C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
d)
D. Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
10.
Câu 10: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
A. hủy hoại môi trường tự nhiên.
b)
B. đầu cơ tích trữ hàng hóa
c)
C. làm giả thương hiệu.
d)
D. áp dụng kĩ thuật tiên tiến
11.
Câu 11: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về
a)
A. đổi mới quản lý sản xuất.
b)
B. kích tích đầu cơ găm hàng
c)
C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
d)
D. hủy hoại môi trường
12.
Câu 12: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
A. đầu tư đổi mới công nghệ.
b)
B. bán hàng giả gây rối thị trường.
c)
C. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
d)
D. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
13.
Câu 13: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
A. hợp lý hóa sản xuất
b)
B. sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
c)
C. tung tin bịa đặt về đối thủ.
d)
D. hủy hoại tài nguyên môi trường.
14.
Câu 14: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
A. nâng cao năng suất lao động
b)
B. triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
c)
C. lạm dụng chất cấm.
d)
D. chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
15.
Câu 15: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thế kinh tế tìm các biện pháp để
a)
A. làm giả thương hiệu.
b)
B. hạ giá thành sản phẩm.
c)
C. đầu cơ tích trữ nâng giá
d)
D. hủy hoại môi trường.
16.
Câu 16: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
b)
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c)
C. Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
d)
D. Hạ giá thành sản phẩm.
17.
Câu 17: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
b)
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
c)
C. Giảm thiểu chi phí sản xuất.
d)
D. Bán hàng giả gây rối thị trường.
18.
Câu 18: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
b)
B. Giành thị trường có lợi để bán hàng.
c)
C. Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
d)
D. Hủy hoại tài nguyên môi trường.
19.
Câu 19: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
b)
B. Áp dụng khoa học tiên tiến.
c)
C. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
d)
D. Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
20.
Câu 20: Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Những ai dưới đây sử dụng các thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?
a)
A. Chị P, chị K và ông T.
b)
B. Chị P, ông M và chị K.
c)
C. Chị P, ông M.
d)
D. Chị P, ông T.
21.
Câu 21: Được anh M cung cấp hồ sơ nên chị L đã tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, rồi hợp thức hóa giấy tờ cùng anh Y mở cơ sở sản xuất riêng mang tên mình. Do không phải chi trả các khoản tiền liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nên hàng hóa của chị L có giá rẻ hơn nhiều so với anh Z, nên chỉ trong một thời gian ngắn hàng hóa do công ty Z làm ra không thể tiêu thụ được và phải tuyên bố phá sản. Những ai dưới đây đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
a)
A. Anh M và chị L.
b)
B. Anh M và anh Z.
c)
C. Anh Z và chị L .
d)
D. Chị L và anh Y.
22.
Câu 22: Vì thường xuyên bị cắt các khoản tiền thưởng như trong hợp đồng, chị B đã xin nghỉ làm và báo với cơ quan chức năng cửa hàng của anh A thường xuyên bán thêm nhiều thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc nên bị ông M cán bộ cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động. Nhân cơ hội này anh L đã câu kết với anh T chuyên sản xuất thực phẩm chức năng giả tung ra các chiêu khuyến mãi lớn để thu hút khách hàng. Trong trường hợp này ai không vi phạm pháp luật về kinh doanh.
a)
A. Chị B và ông M.
b)
B. Anh L và chị B.
c)
C. Ông M và anh L.
d)
D. Anh A và chị L.
23.
Câu 23: Hai cửa hàng đồ chơi trẻ em của anh H và chị G cùng bày bán nhiều mặt hàng bị cấm nhưng khi bị kiểm tra, ông S là người đứng đầu cơ quan chức năng chỉ ký quyết định xử phạt cửa hàng của anh H, còn bỏ qua cửa hàng của chị G do trước đó vợ ông S là bà T đã được em của G là anh Y giúp đỡ để có giấy phép khai thác cát mặc dù hồ sơ của bà T không đầy đủ. Trong trường hợp này những ai đã sử dụng các thủ đoạn phi pháp khi tiến hành kinh doanh.
a)
A. Anh H, bà T và ông S.
b)
B. Anh Y, ông S và chị G.
c)
C. Anh H và chị G và bà T.
d)
D. Chị G, anh Y và H.
24.
Câu 24: Chị H thuê anh T và anh N sao chép công thức chiết xuất tinh dầu của anh A rồi tự mình nghiên cứu tạo ra sản phẩm. Thấy nhu cầu sử dụng tinh dầu rất lớn, anh N đề nghị và được chị H đồng ý mở xưởng sản xuất cùng. Sợ bị phát hiện việc sản xuất không có giấy phép, chị H đã hối lộ ông Q năm mươi triệu đồng để bỏ qua cho mình. Những ai dưới đây đã sử dụng thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?
a)
A. Chị H, anh T và anh N.
b)
B. Chị H và anh N.
c)
C. Chị H, anh N và ông Q.
d)
D. Chị H và anh T.
25.
Câu 25: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
a)
A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
b)
B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
c)
C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
d)
D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
26.
Câu 26: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
a)
A. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
b)
B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa đề xuất khẩu
c)
C. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
d)
D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
27.
Câu 27: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
a)
A. Chi phí sản xuất.
b)
B. Giá cả.
c)
C. Năng suất lao động.
d)
D. Nguồn lực.
28.
Câu 28: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
a)
A. cầu.
b)
B. tổng cầu.
c)
C. tổng cung.
d)
D. cung.
29.
Câu 29: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
a)
A. khả năng xác định.
b)
B. sản xuất xác định.
c)
C. nhu cầu xác định.
d)
D. thu nhập xác định
30.
Câu 30: Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
a)
A. Cung giảm xuống.
b)
B. Cung tăng lên.
c)
C. Cung không đổi.
d)
D. Cung bằng cầu.
31.
Câu 31: Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
a)
A. Cung giảm xuống.
b)
B. Cung tăng lên.
c)
C. Cung không đổi.
d)
D. Cung bằng cầu.
32.
Câu 32: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
a)
A. tăng.
b)
B. giảm.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. không đổi.
33.
Câu 33: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
a)
A. tăng.
b)
B. giảm.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. không đổi.
34.
Câu 34: Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng
a)
A. tăng.
b)
B. giảm.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. không đổi.
35.
Câu 35: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
a)
A. Cung tăng, cầu giảm.
b)
B. Cung giảm, cầu tăng.
c)
C. Cung và cầu giảm.
d)
D. Cung và cầu tăng.
36.
Câu 36: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cung có xu hướng giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu
a)
A. giảm.
b)
B. đứng im.
c)
C. tăng.
d)
D. ổn định.
37.
Câu 37: Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
a)
A. cung giảm.
b)
B. cầu tăng.
c)
C. cầu giảm.
d)
D. cung tăng.
38.
Câu 38: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
a)
A. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
b)
B. Cung - cầu độc lập với nhau.
c)
C. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
d)
D. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
39.
Câu 39: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?
a)
A. Cung > cầu.
b)
B. Cung = cầu.
c)
C. Cung < cầu.
d)
D. Cung khác cầu.
40.
Câu 40: Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung – cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào sau đây?
a)
A. nhà nước.
b)
B. người kinh doanh.
c)
C. người tiêu dùng.
d)
D. người sản xuất.
41.
Câu 41: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu giảm xuống?
a)
A. Lượng cung giữ nguyên.
b)
B. Lượng cung cân bằng.
c)
C. Lượng cung tăng.
d)
D. Lượng cung giảm.
42.
Câu 42: Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ
a)
A. Giảm
b)
B. Tăng
c)
C. Tăng mạnh
d)
D. ổn định
43.
Câu 43: Trường hợp cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trường thường so với hơn giá trị hàng hoá sẽ
a)
A. nhỏ hơn.
b)
B. bằng nhau.
c)
C. lớn hơn rất nhiều.
d)
D. lớn hơn.
44.
Câu 44: Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
a)
A. Giá vật liệu xây dựng tăng
b)
B. Giá vật liệu xây dựng giảm
c)
C. Giá cả ổn định
d)
D. Thị trường bão hòa
45.
Câu 45: Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra
a)
A. cầu thường lớn hơn cung.
b)
B. cung, cầu thường cân bằng.
c)
C. cung thường lớn hơn cầu.
d)
D. cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau.
46.
Câu 46: Gia đình H có 1 ha trồng rau sạch cung cấp cho thị trường, hiện nay giá của các loại rau sạch đều tăng. Bố H quyết định mở rộng diện tích trồng, mẹ H thì muốn giữ nguyên quy mô sản xuất, chị H thì lại khuyên thu hẹp diện tích gieo trồng. Xét về mối quan hệ cung cầu thì làm theo ý kiến của ai để gia đình H có thêm lợi nhuận?
a)
A. Chị H
b)
B. Mẹ H
c)
C. Mẹ H và chị H
d)
D. Bố H
47.
Câu 47: Mùa hè đến, lượng tiêu thụ điện tăng mạnh nên hay bị cúp điện. Do đó, nhu cầu mua bóng đèn tích điện của người dân tăng lên, dẫn đến nhà sản xuất mở rộng lượng cung đèn tích điện trên thị trường. Xét về quan hệ cung cầu thì nhà sản xuất đã vận dụng nội dung nào dưới đây?
a)
A. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
b)
B. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
c)
C. Cung - cầu triệt tiêu lẫn nhau.
d)
D. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
48.
Câu 48: Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để buôn bán. Trường hợp này những ai đã thực hiện tốt tác động của quan hệ cung - cầu để góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?
a)
A. Chị H và chị N.
b)
B. Chị N và chị M.
c)
C. Chị M và chị K.
d)
D. Chị M và chị H.
49.
Câu 49: Hãng điện thoại X vừa cho ra sản phẩm mới. Trong cuộc họp của ban lãnh đạo công ty bàn giải pháp để kích cầu tiêu dùng có nhiều giải pháp được đưa ra. Trong các giải pháp dưới đây, giải pháp nào sẽ kích thích lượng cầu với dòng điện thoại mới đó, em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để bán được nhiều sản phẩm lại không bị thua lỗ?
a)
A. Đẩy mạnh quảng cáo và khuyến mại.
b)
B. Mở rộng quy mô sản xuất.
c)
C. Thu hẹp quy mô sản xuất.
d)
D. Tăng giá thành sản phẩm để gây chú ý.
50.
Câu 50: Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?
a)
A. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
b)
B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
c)
C. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
d)
D. Cung - cầu độc lập với nhau.
51.
Câu 51: Anh K, L, G và J cùng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Z với quy mô trang trại hàng nghìn con. Khi giá thịt lợn hơi liên tục giảm thì anh K đã chấp nhận thua lỗ để bán hết cả đàn và chuyển sang nuôi bò; anh L vẫn nuôi cầm chừng để đợi giá lên cao; anh G bán hết cả đàn rồi lại nuôi tiếp lứa mới còn anh J bán hết cả đàn và để trống truồng chờ đợi tình hình. Những ai đã vận dụng tốt quan hệ cung câu?
a)
A. Anh K và J.
b)
B. Anh K, L, G và J.
c)
C. Anh K.
d)
D. Anh L và G.
52.
Câu 52: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
A. lạm phát.
b)
B. tiền tệ.
c)
C. cung cầu.
d)
D. thị trường.
53.
Câu 53: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
a)
A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
b)
B. giảm giá hành hóa, dịch vụ.
c)
C. gia tăng nguồn cung hàng hóa.
d)
D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.
54.
Câu 54: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
a)
A. lạm phát vừa phải.
b)
B. lạm phát phi mã.
c)
C. siêu lạm phát.
d)
D. không đáng kể
55.
Câu 55: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch
a)
A. một con số.
b)
B. hai con số trở lên.
c)
C. không đáng kể.
d)
D. không xác định.
56.
Câu 56: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó kinh tế mức độ
a)
A. lạm phát vừa phải.
b)
B. lạm phát phi mã.
c)
C. siêu lạm phát.
d)
D. lạm phát tuyệt đối.
57.
Câu 57: Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
a)
A. tỷ lệ thuận.
b)
B. tỷ lệ nghịch.
c)
C. cân bằng.
d)
D. độc lập.
58.
Câu 58: Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
a)
A. chi phí sản xuất tăng cao.
b)
B. chi phí sản xuất giảm sâu.
c)
C. các yếu tố đầu vào giảm.
d)
D. chi phí sản xuất không đổi.
59.
Câu 59: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
a)
A. các yếu tố đầu vào.
b)
B. các yếu tố đầu ra.
c)
C. cung tăng quá nhanh.
d)
D. cầu giảm quá nhanh.
60.
Câu 60: Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến
a)
A. lạm phát.
b)
B. thất nghiệp.
c)
C. khủng hoảng.
d)
D. suy thoái.