WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 64
Worksheet time: 3hrs 12mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Nguyên tử có đường kính gấp 10000 lần đường kính của hạt nhân. Nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 2 cm thì đường kính của nguyên tử là
a)
A. 600 m._x0007_
b)
B. 300 m.
_x0007_
c)
C. 400 m.
_x0007_
d)
D. 200 m.
2.
Câu 2: Phương pháp nào dưới đây không phải là phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học?
a)
A. Phương pháp giao tiếp.
b)
B. Phương pháp tìm hiểu lý thuyết.
c)
C. Phương pháp học tập thông qua thực hành, thí nghiệm.
d)
D. Phương pháp học tập trải nghiệm.
3.
Câu 3: Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của hóa học trong đời sống?
a)
A. Hóa học về thuốc.
b)
B. Hóa học về mĩ phẩm.
c)
C. Hóa học về lương thực – thực phẩm.
d)
D. Hóa học về vật liệu.
4.
Câu 4: Cho khối lượng các loại proton, neutron, electron lần lượt là 1,673x10-27 kg, 1,675x10-27 kg, 9,11x10-28 gam. Hãy cho biết khối lượng hạt neutron nặng gấp bao nhiêu lần khối lượng của electron?
a)
A. 1,836 lần.
_x0007_
b)
B. 1836 lần.
_x0007_
c)
C. 1,839 lần.
_x0007_
d)
D. 1839 lần.
_x0007_
5.
Câu 5: Một trong các bước thực hiện đề tài nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng được thể hiện trong hình ảnh dưới đây:
a)
A. Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luật vấn đề.
b)
B. Xác định vấn đề nghiên cứu.
c)
C. Thực hiện nghiên cứu.
d)
D. Nêu giả thiết khoa học.
6.
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
a)
A. 1.
_x0007_
b)
B. 4.
_x0007_
c)
C. 2.
_x0007_
d)
D. 3.
_x0007_
7.
Câu 7: Một lượng lớn NH3 được tổng hợp từ N2 và H2 sẽ được sử dụng để sản xuất phân bón hóa học. Vấn đề này thuộc lĩnh vực hóa học về
a)
A. sản xuất hóa chất.
_x0007_
b)
B. vật liệu.
_x0007_
c)
C. năng lượng.
_x0007_
d)
D. lương thực - thực phẩm.
_x0007_
8.
Câu 8: Cho khối lượng các loại proton, neutron, electron lần lượt là 1,673x10-27 kg, 1,675x10-27 kg, 9,11x10-28 gam. Tỉ lệ khối lượng hạt electron so với khối lượng hạt neutron là gần nhất với
a)
A. 1.
_x0007_
b)
B. 1/1839.
_x0007_
c)
C. 1/2.
_x0007_
d)
D. 1/1836.
_x0007_
9.
Câu 9: Cho khối lượng các loại proton, neutron, electron lần lượt là 1,673x10-27 kg, 1,675x10-27 kg, 9,11x10-28 gam. Tỉ lệ khối lượng hạt electron so với khối lượng hạt proton là gần nhất với
a)
A. 1/1839.
_x0007_
b)
B. 1.
_x0007_
c)
C. 1/1836.
_x0007_
d)
D. 1/2.
_x0007_
10.
Câu 10: Việc nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng…là nội dung của phương pháp
a)
A. học tập trải nghiệm.
_x0007_
b)
B. nghiên cứu thực nghiệm.
_x0007_
c)
C. nghiên cứu ứng dụng.
_x0007_
d)
D. nghiên cứu lý thuyết.
_x0007_
11.
Câu 11: Nguyên tử trung hòa về điện vì
a)
A. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
b)
B. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
c)
C. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
d)
D. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
12.
Câu 12: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
a)
A. Proton.
_x0007_
b)
B. Neutron và electron.
_x0007_
c)
C. Neutron.
_x0007_
d)
D. Electron.
_x0007_
13.
Câu 13: Hoạt động “ sử dụng thẻ ghi nhớ ”thuộc phương pháp học tập hóa học nào?
a)
A. Phương pháp tìm hiểu lý thuyết.
b)
B. Phương pháp học tập trải nghiệm.
c)
C. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
d)
D. Phương pháp luyện tập, ôn tập.
14.
Câu 14: Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của hóa học trong sản xuất?
a)
A. Hóa học về mĩ phẩm.
_x0007_
b)
B. Hóa học sản xuất hóa chất.
_x0007_
c)
C. Hóa học về môi trường.
_x0007_
d)
D. Hóa học về năng lượng.
_x0007_
15.
Câu 15: Cho khối lượng các loại proton, neutron, electron lần lượt là 1,673x10-27 kg, 1,675x10-27 kg, 9,11x10-28 gam. Hãy cho biết khối lượng hạt proton nặng gấp bao nhiêu lần khối lượng của electron?
a)
A. 1836 lần.
_x0007_
b)
B. 1,836 lần.
_x0007_
c)
C. 1839 lần.
_x0007_
d)
D. 1,839 lần.
_x0007_
16.
Câu 16: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
a)
A. Electron.
_x0007_
b)
B. Proton.
_x0007_
c)
C. Neutron.
_x0007_
d)
D. Neutron và electron.
_x0007_
17.
Câu 17: Thông tin nào sau đây không đúng?
a)
A. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
b)
B. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
c)
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
d)
D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
18.
Câu 18: Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
a)
A. proton và electron.
_x0007_
b)
B. proton.
_x0007_
c)
C. electron.
_x0007_
d)
D. neutron.
_x0007_
19.
Câu 19: Hạt mang điện trong hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
a)
A. Neutron.
_x0007_
b)
B. Electron.
_x0007_
c)
C. Proton.
_x0007_
d)
D. Neutron và electron.
_x0007_
20.
Câu 20: Cho khối lượng các loại proton, neutron, electron lần lượt là 1,673x10-27 kg, 1,675x10-27 kg, 9,11x10-28 gam. Tỉ lệ khối lượng hạt neutron so với khối lượng hạt proton là gần nhất với
a)
A. 1/1839.
_x0007_
b)
B. 1/2.
_x0007_
c)
C. 1/1836.
d)
D. 1.
_x0007_
21.
Câu 21: Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?
a)
A. Do khối lượng electron trong vỏ nguyên tử rất bé so với khối lượng của hạt nhân gồm proton và neutron.
b)
B. Do electron trong vỏ nguyên tử không có khối lượng.
c)
C. Do nguyên tử chỉ được cấu tạo bởi hạt nhân.
d)
D. Do khối lượng electron thấp nhất trong ba hạt: proton, neutron và electron.
22.
Câu 22: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
a)
A. proton và neutron.
_x0007_
b)
B. electron và neutron.
_x0007_
c)
C. proton và α.
_x0007_
d)
D. proton và electron.
_x0007_
23.
Câu 23: Việc lựa chọn được nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo trong tương lai thuộc vai trò của hóa học trong lĩnh vực
a)
A. năng lượng.
_x0007_
b)
B. môi trường.
_x0007_
c)
C. vật liệu.
d)
D. sản xuất hóa chất.
_x0007_
24.
Câu 24: Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
a)
A. Có khối lượng lượng bằng khối lượng proton.
b)
B. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
c)
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
d)
D. Không mang điện.
25.
Câu 25: Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là
a)
A. 600m.
_x0007_
b)
B. 1200m.
_x0007_
c)
C. 200m.
_x0007_
d)
D. 300m.
_x0007_
26.
Câu 26: Kích thước hạt nhân so với kích thước nguyên tử bằng khoảng bao nhiêu lần?
a)
A. 10-6 lần
_x0007_
b)
B. 10-4 lần
_x0007_
c)
C. 10-3 lần
_x0007_
d)
D. 10-1 lần
_x0007_
27.
Câu 27: Dãy chất nào chỉ chứa các đơn chất?
a)
A. O3, Cl2, NH4.
_x0007_
b)
B. O2, H2, H2O.
_x0007_
c)
C. H2O, H2S, NH4.
_x0007_
d)
D. O2, Cl2, H2.
_x0007_
28.
Câu 28: Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
a)
A. –8.
_x0007_
b)
B. –16.
_x0007_
c)
C. +16.
_x0007_
d)
D. +8.
_x0007_
29.
Câu 29: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
a)
A. proton.
_x0007_
b)
B. neutron.
_x0007_
c)
C. proton và neutron.
_x0007_
d)
D. proton và electron.
_x0007_
30.
Câu 30: Nguyên tử có đường kính gấp 10000 lần đường kính của hạt nhân. Nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 12 cm thì đường kính của nguyên tử là
a)
A. 1200 m.
_x0007_
b)
B. 200 m.
_x0007_
c)
C. 600 m.
_x0007_
d)
D. 300 m.
_x0007_
31.
Câu 31: Điện tích của hạt electron là
a)
A. -1,602.10-19 C.
_x0007_
b)
B. +9,11.10-19 C.
_x0007_
c)
C. -9,11.10-19 C.
_x0007_
d)
D. +1,602.10-19 C.
_x0007_
32.
Câu 32: Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom-xơn (J.J. Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin,... Trong các câu sau đây, câu nào sai?
a)
A. Electron là hạt mang điện tích âm.
b)
B. Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
c)
C. Electron có khối lượng gần bằng khối lượng nguyên tử.
d)
D. Electron có khối lượng 9,11. 10-28 gam.
33.
Câu 33: Hóa học có bao nhiêu chuyên ngành chính?
a)
A. 5.
_x0007_
b)
B. 2.
_x0007_
c)
C. 4.
_x0007_
d)
D. 3.
_x0007_
34.
Câu 34: Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?
a)
A. Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
b)
B. Sự hình thành hệ Mặt Trời.
c)
C. Cấu tạo chất và sự biến đổi của chất.
d)
D. Quá trình phát triển của loài người.
35.
Câu 35: Chọn phát biểu sai khi nói về chất
a)
A. Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
b)
B. Một chất có thể có trong nhiều vật thể.
c)
C. Mỗi vật thể chỉ có một chất duy nhất.
d)
D. Mọi vật thể đều được tạo thành từ chất.
36.
Câu 36: Vỏ nguyên tử của Nitrogen có 7 electron. Số proton trong nguyên tử Nitrogen là
a)
A. 10
_x0007_
b)
B. 14.
_x0007_
c)
C. 8.
_x0007_
d)
D. 7.
_x0007_
37.
Câu 37: Những vấn đề về khí thải động cơ ô tô, xe máy cần được xử lí để đạt tiêu chuẩn cho phép thuộc vai trò của hóa học về
a)
A. vật liệu.
_x0007_
b)
B. sản xuất hóa chất.
_x0007_
c)
C. môi trường.
_x0007_
d)
D. năng lượng.
_x0007_
38.
Câu 38: Trong nguyên tử hạt nào sau đây không mang điện?
a)
A. Electron.
_x0007_
b)
B. Electron và proton.
_x0007_
c)
C. Neutron.
_x0007_
d)
D. Proton.
_x0007_
39.
Câu 39: Hoạt động “ sử dụng thẻ ghi nhớ ”thuộc phương pháp học tập hóa học nào?
a)
A. Phương pháp học tập trải nghiệm.
b)
B. Phương pháp luyện tập, ôn tập.
c)
C. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
d)
D. Phương pháp tìm hiểu lý thuyết.
40.
Câu 40: Hóa học nghiên cứu vấn đề gì?
a)
A. Thành phần, cấu trúc, tính chất.
b)
B. Thành phần, trạng thái, tính chất.
c)
C. Thành phần, cấu trúc, trạng thái.
d)
D. Trạng thái, cấu trúc, tính chất.
41.
Câu 41: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
a)
A. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
b)
B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
c)
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
d)
D. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
42.
Câu 42: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
a)
A. Ứng dụng của chất.
b)
B. Tính chất và sự biến đổi của chất.
c)
C. Thành phần cấu trúc của chất.
d)
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
43.
Câu 43: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
a)
A. proton và neutron.
_x0007_
b)
B. neutron và electron.
_x0007_
c)
C. electron, proton và neutron.
_x0007_
d)
D. electron và proton.
_x0007_
44.
Câu 44: Việc nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng…là nội dung của phương pháp
a)
A. nghiên cứu ứng dụng.
_x0007_
b)
B. nghiên cứu lý thuyết.
_x0007_
c)
C. học tập trải nghiệm.
_x0007_
d)
D. nghiên cứu thực nghiệm.
_x0007_
45.
Câu 45: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
a)
A. proton và electron.
_x0007_
b)
B. proton và neutron.
_x0007_
c)
C. electron và neutron.
_x0007_
d)
D. proton neutron và electron.
_x0007_
46.
Câu 46: Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của hóa học trong sản xuất?
a)
A. Hóa học sản xuất hóa chất.
_x0007_
b)
B. Hóa học về mĩ phẩm.
_x0007_
c)
C. Hóa học về năng lượng.
_x0007_
d)
D. Hóa học về môi trường.
_x0007_
47.
Câu 47: Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
a)
A. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
b)
B. Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
c)
C. Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
d)
D. Hạt nhân có kích thước bằng một nữa nguyên tử.
48.
Câu 48: Miêu tả nào sau đây là đúng đối với neutron?
a)
A. Neutron mang điện dương và tìm thấy ở ngoài hạt nhân.
b)
B. Neutron không mang điện tích và được tìm thấy trong hạt nhân.
c)
C. Neutron mang điện dương và tìm thấy trong hạt nhân.
d)
D. Neutron mang điện âm và được tìm thấy trong hạt nhân.
49.
Câu 49: Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
a)
A. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
b)
B. Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
c)
C. Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
d)
D. Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
50.
Câu 50: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại
a)
A. proton.
_x0007_
b)
B. electron.
_x0007_
c)
C. neutron và electron.
_x0007_
d)
D. neutron.
_x0007_
51.
Câu 51: Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
a)
A. 10-2 pm.
_x0007_
b)
B. 102 pm.
_x0007_
c)
C. 10-4 pm.
_x0007_
d)
D. 104 pm.
_x0007_
52.
Câu 52: Nhận định nào sau đây không đúng?
a)
A. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
b)
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
c)
C. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
d)
D. Khối lượng nguyên tử hầy hết tập trung ở hạt nhân.
53.
Câu 53: Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
a)
A. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
_x0007_
b)
B. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
_x0007_
c)
C. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
_x0007_
d)
D. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
_x0007_
54.
Câu 54: Hoạt động học tập trong hình dưới đây tương ứng với phương pháp học tập hóa học nào?
a)
A. Phương pháp học tập trải nghiệm.
b)
B. Phương pháp luyện tập, ôn tập.
c)
C. Phương pháp học tập thông qua thực hành, thí nghiệm.
d)
D. Phương pháp tìm hiểu lý thuyết.
55.
Câu 55: Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là +11. Số proton và số electron trong nguyên tử này lần lượt là
a)
A. 11 và 11.
_x0007_
b)
B. 11 và 22.
_x0007_
c)
C. 11 và 12.
_x0007_
d)
D. 11 và 23.
56.
Câu 56: Các bước nghiên cứu hóa học được thực hiện theo thứ tự nào?
a)
A. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
b)
B. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.
c)
C. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
d)
D. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.
57.
Câu 57: Đặc điểm của electron là
a)
A. mang điện tích dương và có khối lượng.
b)
B. không mang điện và có khối lượng.
c)
C. mang điện tích âm và có khối lượng.
d)
D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
58.
Câu 58: Hình 1.30 mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó
a)
A. Một số chùm α bị lệch hướng và một số chùm α bị bật ngược trở lại.
b)
B. Chùm α bị bật ngược trở lại.
c)
C. Chùm α truyền thẳng.
d)
D. Chùm α bị lệch hướng.
59.
Câu 59: Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ hạt
a)
A. proton và neutron.
_x0007_
b)
B. electron và proton.
_x0007_
c)
C. electron.
_x0007_
d)
D. proton.
_x0007_
60.
Câu 60: Phương pháp nghiên cứu hóa học thường có mấy bước?
a)
A. 2.
_x0007_
b)
B. 3.
_x0007_
c)
C. 4.
_x0007_
d)
D. 1.
_x0007_
61.
Câu 61: Miêu tả nào sau đây là đúng đối với proton?
a)
A. Proton mang điện âm và được tìm thấy trong hạt nhân.
b)
B. Proton mang điện dương và tìm thấy ở ngoài hạt nhân.
c)
C. Proton không mang điện tích và được tìm thấy bên ngoài hạt nhân.
d)
D. Proton mang điện dương và tìm thấy trong hạt nhân.
62.
Câu 62: Một lượng lớn NH3 được tổng hợp từ N2 và H2 sẽ được sử dụng để sản xuất phân bón hóa học. Vấn đề này thuộc lĩnh vực hóa học về
a)
A. vật liệu.
_x0007_
b)
B. năng lượng.
_x0007_
c)
C. sản xuất hóa chất.
_x0007_
d)
D. lương thực – thực phẩm.
_x0007_
63.
Câu 63: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
a)
A. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện.
b)
B. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính.
c)
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát.
d)
D. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm.
64.
Câu 64: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
a)
A. neutron và electron.
_x0007_
b)
B. electron và proton.
_x0007_
c)
C. electron, proton và neutron.
_x0007_
d)
D. proton và neutron.
_x0007_
100 %
