wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dấu câu

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Dấu gạch ngang có mấy tác dụng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

3.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

4.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

5.

Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Em được đi ăn dỗ cùng ông bà ngoại.

b)

Bạn Minh có cái cặp da dất đẹp.

c)

Hương là học sinh chăm chỉ, được bạn bè iêu mến.

d)

Em chủ động trong việc học tập và rèn luyện.

6.

Điền từ trái nghĩa với từ in đậm sau đây:

lành đùm lá ...........

a)

b)

rách

c)

nát

7.

Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau:


Hai chú gấu đang đi cùng nhau trên một con đường thì một người bỗng nhặt được một hũ mật ong. Một chú reo lên:

-Tôi may mắn quá!

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.

d)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

8.

Trong đoạn văn dưới đây:


Tôi lại gần định ôm hôn ông, nhưng ông lấy đầu gậy ngăn tôi lại và hỏi:

- Đứa này là đứa nào? – Cụ hỏi.


Tác dụng của dấu gạch ngang thứ hai là:

a)

Đánh dẫu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dẫu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

c)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

d)

Không có đáp án đúng.

9.

Trong các dãy từ sau, dãy có các từ viết đúng chính tả là:

a)

A. róc rách, dành dụm, chang chang;

b)

B. rung rinh, xót xa, tranh dành;

c)

C. phố xá, xa xút, trong trẻo

10.

Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập?

a)

Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay một cụm từ

b)

Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp là một câu hay một đoạn văn hoàn chỉnh

12.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa (a)  

13.

Trong các câu sau, câu nào viết đúng?

a)

Người xưa có câu: Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng.

b)

Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng.”

c)

Người xưa có câu “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng.”

14.

Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm dấu..........

a)

chấm

b)

hai chấm

c)

chấm than

d)

hỏi chấm

15.

Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm ?

a)

Khi lời nói trực tiếp là một từ hoặc một cụm từ

b)

Khi lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

16.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì ?

Thỏ nghĩ : " Chả việc gì mà vội, Rùa gần tới đích, mình phóng cũng thừa sức thắng cuộc."

a)

giải thích cho bộ phận đứng trước

b)

đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt

c)

dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

17.

Dấu ngoặc kép trong câu thơ sau có tác dụng gì ?

Từ quả bưởi đường

Chú "gấu" hiện ra

Theo bàn tay bà

Làm quà cho cháu

a)

dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

18.

Dấu ngoặc đơn trong câu "Đó là một bài thơ Đường luật (luật thơ có từ đời Đường) nổi tiếng của Bà Huyện Thanh Quan." có tác dụng gì?

a)

Đánh dấu phần thuyết minh

b)

Đánh dấu phần chú giải

c)

Bổ sung thêm thông tin

19.

Cho câu sau: "Đảng Lao động Việt Nam […] luôn luôn giương cao và giữ vững ngọn cờ độc lập dân tộc và giải phóng các tầng lớp lao động.

(Hồ Chí Minh)"

Tác dụng của dấu ngoặc đơn là:

a)

Bổ sung thêm thông tin

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu phần thuyết minh

20.

Nếu bỏ đi nội dung trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa của câu sẽ:

a)

Không thay đổi

b)

Thay đổi, không hoàn chỉnh

21.

Câu 1: Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì?

a)

A. Đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

b)

B. Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép)

c)

C. Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, ...)

d)

D. Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

22.

Câu 3: Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc đơn trong các ví dụ sau:

Nguyễn Dữ có “Truyền kì mạn lục” (Ghi lại một cách tản mạn các truyện lạ được truyền) được đánh giá là “thiên cổ kì bút” (bút lạ của muôn đời), là một mốc quan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam.

a)

A. Bổ sung thêm thông tin cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép

b)

B. Giải thích nghĩa của phần in đậm và phần trong ngoặc kép

c)

C. Thuyết minh thêm cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

23.

Câu 4: Có thể bỏ dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được không?

Tuy thế người con trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết.

a)

A. Có

b)

B. Không

24.

Câu 5: Ý nào nói đúng nhất tác dụng của dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau:

Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.

a)

A. Bổ sung thêm thông tin cho phần đứng trước

b)

B. Thuyết minh thêm thông tin cho phần đứng trước

c)

C. Giải thích cho phần đứng trước

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

25.

Câu 11: Dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được dùng để làm gì?

Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lí tự do”.

(Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)

a)

A. Dùng để đánh dấu phần giải thích nhằm làm rõ họ ngụ ý chỉ ai (những người bản xứ)

b)

B. Có tác dụng nhấn mạnh đối tượng được nói đến trong câu

c)

C. Câu A và B đều đúng

d)

D. Câu A và B đều sai

26.

Trong câu: "Dưới sương sớm, hoa sàng sàng sin sít nhau đã trắng trông càng trắng."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

27.

Trong câu: "Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa…."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

28.

Trong câu: "Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

29.

Trong câu: "Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

30.

Trong câu: "Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

31.

Trong câu: "Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

32.

Trong câu: "Khi mùa xuân đến, trên nền trời xanh thẳm, từng đàn chim én bay về."

Tác dụng của dấu phẩy thứ hai là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

33.

Từ các cửa lớp, chúng em ùa ra sân trường như đàn ong vỡ tổ.

a)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu

c)

Ngăn cách  các vế câu trong câu ghép

d)

Ngăn cachschur ngữ và vị ngữ

34.

Mấy bạn nữ đọc truyện, nhảy dây, chơi chuyền … dưới gốc cây phượng.

a)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu

c)

Ngăn cách  các vế câu trong câu ghép

d)

Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ

35.

Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm, ngồi trên sập.

a)

Ngăn cách  các vế câu trong câu ghép

b)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu