Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CĐ 1: VN 1919-1930 BÀI 12

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

c)

Nước Pháp tham dự hội nghị Véc xai.

d)

Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.

2.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

a)

Liên minh châu Âu được thành lập.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Nước Nga Xô viết ra đời.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

3.

Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam là

a)

phe Hiệp ước giành thắng lợi trong chiến tranh.

b)

Quốc tế Cộng sản được thành lập.

c)

nước Pháp giành thắng lợi trong chiến tranh.

d)

các nước thắng trận họp Hội nghị Véc xai.

4.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

a)

Thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

Nước Nga Xô viết được thành lập.

5.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

d)

Liên minh châu Âu được thành lập.

6.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Liên minh châu Âu được thành lập.

d)

Cách mạng vô sản ở Nga thành công.

7.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Quốc tế Cộng sản được thành lập.

c)

Liên minh châu Âu được thành lập.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

8.

Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào?

a)

Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định.

b)

Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu – Mĩ bị thu hẹp.

c)

Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.

d)

Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh.

9.

Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi

a)

hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.

b)

thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.

c)

cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

d)

kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.

10.

Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là

a)

bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

b)

đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.

c)

đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.

d)

hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.

11.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

a)

Thương nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Thủ công nghiệp.

d)

Nông nghiệp.

12.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm

a)

tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.

b)

làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.

c)

đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.

d)

xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.

13.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919-1929), Pháp tập trung đầu tư vào

a)

đồn điền cao su.

b)

công nghiệp hóa chất

c)

công nghiệp luyện kim.

d)

ngành chế tạo máy.

14.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp

a)

tập trung vào công nghiệp luyện kim.

b)

chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.

c)

thành lập nhiều công ty cao su.

d)

chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.

15.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp

a)

chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.

b)

coi trọng việc khai thác than.

c)

tập trung vào công nghiệp luyện kim.

d)

chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.

16.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào

a)

công nghiệp hóa chất.

b)

chế tạo máy.

c)

công nghiệp luyện kim.

d)

khai thác mỏ.

17.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào sau đây?

a)

Khai thác mỏ.

b)

Điện hạt nhân.

c)

Công nghệ viễn thông.

d)

Chinh phục vũ trụ.

18.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp

a)

chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.

b)

đầu tư nhiều vốn vào nông nghiệp.

c)

tập trung vào công nghiệp luyện kim.

d)

chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.

19.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam?

a)

Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.

b)

Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.

c)

Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.

d)

Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp.

20.

Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm

a)

phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.

b)

thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.

c)

kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.

d)

tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?

a)

Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.

b)

Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.

c)

Kinh tế thuộc địa phải phục vụ đối đa cho kinh tế chính quốc.

d)

Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?

a)

A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.

b)

B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.

c)


C. Không cho phép kinh tế thuộc địa cạnh tranh với chính quốc.

d)


D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?

a)


A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.

b)


B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.

c)


C. Không du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất mới vào thuộc địa.

d)

D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?

a)

Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.

b)

Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.

c)

Tập trung đầu tư vào những vùng kinh tế đem lại lợi nhuận tối đa.

d)

Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.

25.

Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do

a)

nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.

b)

muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.

c)

thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.

d)

muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.

26.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương có điểm chung nào sau đây?

a)

Tập trung vào lĩnh vực khai thác mỏ.

b)

Sử dụng vốn của tư bản nhà nước là chủ yếu.

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

Sử dụng vốn của tư bản tư nhân là chủ yếu.

27.

Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là

a)

lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.

b)

nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.

c)

Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.

d)

ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.

28.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền kinh tế Việt Nam

a)

phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.

b)

có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.

c)

có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp.

d)

có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.

29.

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lý do gì sau đây?

a)

Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập.

c)

Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì.

d)

Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới.

30.

Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam

a)

phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp.

b)

phát triển cân đối giữa các vùng miền.

c)

có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

bị cột chặt vào nền kinh tế nước Pháp.

31.

Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam

a)


A. phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp.

b)

B. phát triển cân đối giữa các vùng, miền.

c)


C. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

D. bị lệ thuộc vào kinh tế của nước Pháp.

32.

Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam

a)


A. phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp.

b)

B. phổ biến trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.

c)


C. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

D. phát triển cân đối giữa các vùng, miền.

33.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

a)

Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.

b)

Tạo điều kiện cho giai cấp công nhận ra đời.

c)

Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

d)

Cơ cấu xã hội chuyên biến sâu sắc hơn.

34.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

a)


A. Cơ cấu vùng kinh tế chuyển biến rõ nét hơn.

b)

B. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.

c)

C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

d)

D. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.

35.

Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây?

a)

Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới từng bước được du nhập.

b)

Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất.

c)

Hoạt động ngoại thương được mở rộng nhưng lệ thuộc chặt chẽ vào thị trường Pháp.

d)

Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật.

36.

Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây?

a)

A. Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất.

b)

B. Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật.

c)

C. Một số ngành kinh tế hiện đại được hình thành nhưng phát triển thiếu cân đối.

d)


D. Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới từng bước được du nhập.

37.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

a)

Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.

b)

Cơ cấu giai cấp chuyển biến sâu sắc hơn.

c)

Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.

d)

Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

38.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.

b)

Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.

c)

Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

d)

Cơ cấu giai cấp chuyển biến sâu sắc hơn.

39.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

a)

Đại địa chủ và tư sản mại bản.

b)

Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

c)

Trung địa chủ và tư sản mại bản.

d)

Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

40.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong bối cảnh bị mất nước là gì?

a)

Độc lập dân tộc.

b)

Các quyền dân chủ.

c)

Ruộng đất.

d)

Hòa bình.

41.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

a)

nông dân.

b)

văn thân, sĩ phu.

c)

địa chủ.

d)

công nhân.

42.

Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?

a)

Thợ thủ công.

b)

Nông dân.

c)

Tiểu thương.

d)

Tiểu tư sản.

43.

Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mỹ là

a)

ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.

b)

ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

c)

ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.

d)

ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.

44.

Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

tư sản và tiểu tư sản.

b)

công nhân và tư sản.

c)

công nhân và tiểu tư sản.

d)

địa chủ và tư sản dân tộc.

45.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

a)

A. Giai cấp nông dân xuất hiện.

b)

B. Tiểu tư sản phát triển về số lượng.

c)

C. Giai cấp công nhân xuất hiện.

d)

D. Nền kinh tế phát triển cân đối.

46.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

a)

A. Giai cấp địa chủ tiếp tục phân hóa.

b)

B. Giai cấp công nhân xuất hiện.

c)

C. Giai cấp nông dân xuất hiện.

d)

D. Nền kinh tế phát triển cân đối.

47.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa

a)

A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

b)

B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.

c)

C. dân tộc Vỉệt Nam với thực dân Pháp.

d)

D. giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa.

48.

Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn giữa

a)

A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

b)

B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.

c)

C. toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai.

d)

D. nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột.

49.

Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đối với Việt Nam?

a)


A. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân.

b)

B. Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới.

c)

C. Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đổi.

d)

D. Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ.

50.

Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?

a)

Nông dân.

b)

Địa chủ.

c)

Tư sản.

d)

Công nhân.

51.

Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chổng độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923)?

a)

Tư sản và địa chủ.

b)

Nông dân.

c)

Công nhân.

d)

Tiểu tư sản.

52.

Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

a)

Đảng Lập hiến.

b)

Hội Phục Việt.

c)

Đảng Thanh niên.

d)

Việt Nam nghĩa đoàn.

53.

Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây?

a)

Cải cách ruộng đất.

b)

Xuất bản báo chí.

c)

Tổng khởi nghĩa.

d)

Tổng tiến công.

54.

Trong những năm 1919-1923, phong trào đấu tranh của tư sản Việt Nam có mục tiêu nào sau đây?

a)

Đòi các quyền tự do, dân chủ.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Giành ruộng đất cho nông dân.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến.

55.

Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Vận động quần chúng tham gia mặt trận dân tộc dân chủ.

b)

Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.

c)

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa.

d)

Góp phần xác lập khuynh hướng mới trong phong trào dân tộc.

56.

Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

A. Vận động quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc dân chủ.

b)

B. Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.

c)

C. Đi tiên phong trong quá trình tiếp thu những tư tưởng mới.

d)

D. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa.

57.

Trong phong trào dân tộc những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Là lực lượng nòng cốt của các tổ chức yêu nước, cách mạng.

b)

Vận động quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc dân chủ.

c)

Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.

d)

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa.

58.

Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

A. Vận động quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc dân chủ.

b)

B. Định hướng một số hoạt động trong phong trào dân tộc dân chủ.

c)

C. Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.

d)

D. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa.

59.

Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919- 1925?

a)

Người nhà quê.

b)

Tin tức.

c)

Tiền phong.

d)

Dân chúng.

60.

Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?

a)

Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.

b)

Chống độc quyền cảng Sài Gòn

c)

Chấn hưng nội hóa.

d)

Thành lập Đảng lập hiến.

61.

Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hướng về đối tượng đấu tranh cho quần chúng.

b)

Là lực lượng nòng cốt xây dựng các căn cứ địa cách mạng.

c)

Là thế hệ đầu tiên tiếp thu tư tưởng “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

d)

Thúc đẩy sự xuất hiện đồng thời của hai khuynh hướng cứu nước.

62.

Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Là thế hệ đầu tiên tiếp thu tư tưởng “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

b)

Góp phần định hướng về mục tiêu đấu tranh cho quân chúng.

c)

Lực lượng nòng cốt xây dựng các căn cứ địa cách mạng.

d)

Thúc đẩy sự xuất hiện đồng thời của hai khuynh hướng cứu nước.

63.

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam

a)

bước đầu đấu tranh tự giác.

b)

có một tổ chức công khai lãnh đạo.

c)

hoàn toàn đấu tranh tự giác.

d)

có một đường lối chính trị rõ ràng.

64.

Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vécxai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

a)

Để giải phóng dân tộc không được dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài.

b)

Con đường giải phóng dân tộc chỉ có thể là con đưỡng cách mạng.

c)

Muôn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.

d)

Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới.

65.

Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vécxai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

a)

Nội lực là yếu tố quyết định trong cuộc đấu tranh giành quyền dân tộc.

b)

Muốn giải phóng dân tộc phải có sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.

c)

Để giải phóng dân tộc không được dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài.

d)

Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc.

66.

Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vécxai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

a)

Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới.

b)

Độc lập dân tộc chỉ có thể giành được bằng sức mình là chính.

c)

Muốn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.

d)

Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc.

67.

Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vécxai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

a)

Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc.

b)

Không để các vấn đề dân tộc lệ thuộc vào lực lượng bên ngoài.

c)

Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới.

d)

Để giải phóng dân tộc không được dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài.

68.

Từ việc “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng các dân tộc (thuộc địa)

a)

phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế.

c)

chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.

69.

Khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920), Nguyễn Ái Quốc đã

a)

xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản.

b)

khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.

d)

hoàn chỉnh lý luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân.

70.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

a)

A. Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

b)

B. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.

c)

C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam.

71.

Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12/1920) là mốc đánh dấu

a)

sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.

b)

bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

c)

sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.

d)

bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.

72.

Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX?

a)

Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân.

c)

Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền.

d)

Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ.

73.

Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?

a)

A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đưởng lối cứu nước đầu thế kỉ XX.

b)

B. Là vũ khí tư tưởng của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

c)

C. Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

D. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang khuynh hướng vô sản

74.

Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?

a)

Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.

b)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX.

c)

Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

d)

Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

75.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

Tham dự Hội nghị quốc tế nông dân.

b)

tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

c)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

76.

Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người

a)

dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.

b)

gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai.

c)

dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp.

d)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

77.

Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài?

a)

Sự thật.

b)

Nhân đạo.

c)

Người cùng khổ.

d)

Đời sống công nhân.

78.

Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là

a)

triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

b)

soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.

d)

soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.

79.

Câu 30: Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là

a)

A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

b)

B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

C. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

80.

Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là

a)

A. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

B. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

c)

C. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. gửi yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

81.

Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là

a)

A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

b)


B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)


C. tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.

d)


D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.

82.

Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập tổ chức nào sau đây?

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

c)

Đảng Xã hội Pháp.

d)

Đảng Thanh niên.

83.

Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

84.

Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Quốc tế Nông dân.

b)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

c)

Hội nghị thành lập Đảng Thanh niên.

d)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

85.

Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội thành lập Đảng Thanh niên.

b)

Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đại hội thành lập Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.

86.

Trong thời gian ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã

a)

tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

b)

thành lập nhóm Cộng sản đoàn.

c)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

87.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920-1930 có điểm mới nào sau đây so với hoạt động của các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Sáng lập một chính đảng đáp ứng được yêu cầu của lịch sử dân tộc.

b)

Tập hợp lực lượng cách mạng bao gồm nhiều tầng lớp trong xã hội.

c)

Kêu gọi thanh niên ủng hộ một số tổ chức yêu nước chống Pháp.

d)

Vận động quần chúng tham gia các phong trào chống đế quốc.

88.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920-1930 có điểm mới nào sau đây so với hoạt động của các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Kêu gọi thanh niên ủng hộ một số tổ chức yêu nước chống thực dân Pháp.

b)

Tập hợp lực lượng cách mạng gồm nhiều tầng lớp trong xà hội.

c)

Sáng lập một chính đảng có chủ trương tập hợp lực lượng toàn dân tộc.

d)

Vận động quân chúng tham gia các phong trào chống đế quốc.