NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM BÀI 17 HOÁ 12
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, phân nhóm chính của phân nhóm nào sau đây chỉ gồm toàn kim loại?
Nhóm IA
Nhóm IIA
Nhóm IIIA
Nhóm IVA
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
Chọn phát biểu đúng.
Trong mạng tinh thể kim loại gồm: nguyên tử, ion kim loại và các ion âm.
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử kim loại thường nhận electron để tạo thành ion kim loại.
So với nguyên tử của nguyên tố phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn.
Liên kết kim loại là liên kết sinh ra do
Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
Các electron tự do trong tinh thể kim loại.
Có sự dùng chung các cặp electron.
Lực hút Vanđecvan giữa các tinh thể kim loại.
Nhận xét nào sau đây sai?
Kim loại có mặt ở hầu hết các nhóm nguyên tố.
So với các phi kim cùng chu kì thì kim loại có bán kính lớn hơn.
Các nguyên tố thuộc các nhóm IA, IIA và IIIA đều là kim loại.
Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng thì tính kim loại tăng dần.
Trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng,
Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim trong cùng chu kì.
Đa số các kim loại đều có cấu tạo tinh thể.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p73s1.
1s22s22p63s23p1.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại đều ở thể rắn.
(2) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại.
(3) Tinh thể Cu có kiểu liên kết kim loại.
(4) Electron tự do gắn kết các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
(5) Ba kiểu mạng tinh thể phổ biến là: lục phương, lập phương tâm diện và lập phương tâm khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p5
Chọn cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố kim loại:
(1) 1s2 2s2 2p3
(2) 1s2 2s2 2p6 3s2
(3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
(4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
(5) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
(6) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2
1,5.
1,2,5.
2,3,4,6.
2,4,6
