NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra giữa kỳ
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 9/11/2022 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong giai đoạn mới, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có mấy đặc trưng?
05
06
07
08
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ đề hoàn thiện khái niệm Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, thực hiện ..., do Đàng Cộng sàn Việt Nam lãnh đạo, nhằm bảo đảm quyền con người, quyền công dân
a. nguyên tắc tam quyền phân lập
a. nguyên tắc tập trung dân chủ
a. nguyên tắc pháp quyền
a. dân chủ
Nội dung nào sau đây là đặc trưng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Xây dựng nền hành chính Nhà nước dân chù, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa
Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội
Nhà nước được tồ chức và hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp, pháp luật
Thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan nhà nước
Nội dung nào sau đầy không phải là đặc trưng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Nhà nước có nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, hiện đại
Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân
Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dần, tất cả vì hạnh phúc cùa con người
Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc nào sau đầy
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiềm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Quyền lực nhà nước là thống nhất, tập trung, phối hợp, kiềm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Quyền lực nhà nước có sự phân công, phối hợp, chế ước và đối trọng giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ "..." để hoàn thành khái niệm: "Pháp luật trong hành chính nhà nước là hệ thống các ... điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động chấp hành, điều hành của hệ thống cơ quan nhà nước mà chù yếu là chủ yếu là hệ thống cơ quan hành chính nhà nước"
nguyên tắc
quan điềm
quy tắc
quy phạm pháp luật
Pháp luật có các đặc điềm sau
Tính phổ thông; tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; tính bảo đảm thực hiện bằng Nhà nước
Tính quy phạm phổ biến; tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; tính bảo đảm thực hiện bằng Nhà nước
Tính quy phạm phồ biến; tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính khoa học
Hệ thống cơ quan hành chính ở Việt Nam gồm
Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các cấp; đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Chính phủ; uỷ ban nhân dân các cấp; bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân và tương đương; đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các cấp; bộ, cơ quan ngang bộ; các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân và tương đương; đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Chính phủ; uỷ ban nhân dân các cấp; bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân và tương đương; đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Theo quy định pháp luật hiện hành, ủy ban nhân dân xã loại I và loại II có tối đa bao nhiêu Phó Chủ tịch?
Không quá 04 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân
Không quá 03 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân
Không quá 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân
Không quá 05 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân
: Một trong các xu thế phát triền của quản lý công là
a. Không phát triền bền vững
b. Xu thế mở rộng đối tác công tư và chuyền giao nhiệm vụ cho khu vực ngoài Nhà nước
c. Tập trung quyền lực, không phân cấp, phân quyền
d. Giảm thiều sự tham gia của các bên liên quan
Vai trò chính trị của Quản lý công
Định hướng, công bằng, bình đẳng, trách nhiệm giải trình
Chính trị chi phối toàn bộ quá trình thực hiện chính sách
Giảm ảnh hưởng cùa chính trị đến thực thi chính sách
Quan hệ mạng lưới và đối tác, đề cao sự đồng thuận giữa các chủ thề trong và ngoài khu vực nhà nước
Tiến trình phát triền từ hành chính công sang quản lý công theo thứ tự:
a. Từ mô hình hành chính công truyền thống sang mô hình quản lý công mới và đến mô hình quản trị nhà nước
b. Từ mô hình quản trị nhà nước sang mô hình hành chính công truyền thống và đến mô hình quản lý công mới.
c. Từ mô hình quản lý công mới sang mô hình quản trị nhà nước và đến mô hình hành chính công truyền thống
d. Từ mô hình hành chính công truyền thống sang mô hình quản lý trị nhà nước vờ đến mô hình quản lý công mới
Yêu cầu cải cách đối với hành chính nhà nước Việt Nam tiếp cận từ xu thế phát triển của quản lý công
Không nhất thiết phải bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả, hiện đại của hành chính nhà nước
Nâng cao trách nhiệm giải trình
Không quan tâm đến năng lực hoạch định và thi hành chính sách, pháp luật
Không cần sự hợp tác giữa Nhà nước về các chủ thề khác trong giải quyết các vấn đề xã hội và cung ứng dịch vụ công
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Các chủ thề ban hành và thực hiện quy định pháp luật có trách nhiệm giải trình đối với cơ quan cấp trên và cử tri về các quy định đó
Các chủ thề ban hành và thực hiện quy định pháp luật có trách nhiệm giải trình đối với cơ quan cấp trên, cơ quan dân cử, khu vực tư nhân, các tổ chức xã hội, công chúng và các bên liên quan đến các quy định đó
c. Các chủ thề ban hành và thực hiện quy định pháp luật có trách nhiệm giải trình đối với nhân dân, cơ quan cấp trên và các bên liên quan đến các quy định đó
d. Các chủ thể ban hành và thực hiện quy định pháp luật có trách nhiệm giải trình đối với cơ quan cấp trên, cơ quan dân cử, các tổ chức trong hệ thống chính trị những vấn đề liên quan đến các quy định đó
Phân loại chính sách công theo cấp ban hành, gồm:
a. Chính sách của Trung ương và chính sách của địa phương
b. Chính sách kinh tế, y tế, văn hóa, giáo dục, tài chính, tài nguyên
c. Chính sách dài hạn, chính sách trung hạn và chính sách ngắn hạn
d. Chính sách chủ động và chính sách thụ động
Nội dung của chính sách công bao gồm
a. Khuyến khích và hỗ trợ
b. Điều tiết kinh tế và xã hội
c. Định hướng và tạo lập môi trường
d. Vấn đề chính sách; đối tượng chính sách; mục tiêu chính sách công và giải pháp chính sách công
Nhận định nào đúng?
a. Chu trình chính sách công gồm 3 giai đoạn: Hoạch định chính sách công; thực thi chính sách công và đánh giá chính sách công
c. Chu trình chính sách công gồm 3 giai đoạn: Hoạch định chính sách công; thực thi chính sách công và kiềm tra thực thi chính sách công
d. Chu trình chính sách công gồm 5 giai đoạn: Hoạch định chính sách công; thực thi chính sách công; kiềm tra thực thi chính sách công; tồng kết chính sách công và đánh giá chính sách công
Khẳng định nào sai khi nói đến vai trò cùa hoạch định chính sách công?
a. Điềm khởi đầu cho cả chu trình chính sách
b. Ban hành được một chính sách công
c. Củng cố niềm tin của Nhân dân với Nhà nước
d. Kết thúc cho cả một chu trình chính sách.
Chính sách công có vai trò
a. Xác định vấn đề chính sách
b. Xác định đối tượng chính sách.
c. Xây dựng các giải pháp thực hiện chính sách công.
d. Định hướng; khuyến khích và hỗ trợ; tạo lập môi trường; điều tiết kinh tế - xã hội và hiệu chỉnh những thất bại của thị trường
Theo quy định của pháp luật hiện hành, quy trình hoạch định chính sách công gồm 3 giai đoạn sau
a. Thiết lập chương trình xây dựng văn bản chính sách công; công bố văn bản chính sách công và tồ chức thực thiện văn bản chính sách công
b. Thiết lập chương trình xây dựng văn bản chính sách công; xây dựng dự thảo văn bản chính sách công và ban hành, công bố văn bản chính sách công
c. Thiết lập chương trình xây dựng văn bản chính sách công; kiểm tra việc thực hiện văn chính sách công và đánh giá kết quả thực hiện văn bản chính sách công
d. Xây dựng dự thảo văn bản chính sách công; ban hành, công bố văn bản chính sách công và kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện văn bản chính sách công
Phát triền đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tồn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó cùa các thế hệ tương lai gọi là
a. Sự phát triền bền vững
b. Định hướng phát triền bền vững
c. Mục tiêu phát triền bền vững
d. Giải pháp phát triền bền vững
Phát triền bền vững được tiến hành trên các phương diện
a. Bền vững xã hội, kinh tế, tài nguyên
b. Bền vững môi trường, xã hội, dân cư
c. Bền vững xã hội, kinh tế, môi trường
d. Bền vững kinh tế, môi trường, văn hóa
Nhận định nào sau đây không phải nguyên tắc của sự phát triền bền vững ở Việt Nam
a. Phát triền song hành với đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng
b. Phát triền đảm bảo sự công bằng nhu cầu thế hệ hiện tại và tương lai
c. Giảm phát thải chất khí vào môi trường (nước, đất).
d. Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững
Sự bền vững xã hội nằm trong chính sách nào?
a. Chính sách bảo vệ chính quyền
b. Chính sách xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống
c. Chính sách về giới tính, tái định cư bắt buộc, dân cư địa phương, hợp tác với các tổ chức phi chính phù và giảm nghèo
d. Tất cả đều đúng
Đề thực hiện phát triền bền vững thl phải làm gi?
a. Thực hiện bền vững kin tế và xã hội song song với với bảo vệ môi trường
b. Thực hiện đồng bộ các chính sách của Liên Hiệp Quốc ở tất cả các nước trên thế giới
c. Đưa ra thêm nhiều chính sách về phát triền bền vững hơn nữa
d. Thường xuyên tồ chức các hội nghị mang tính quốc tế đề thảo luận về phát triền bền vững
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung ở Việt Nam có từ khi nào?
a. Năm 1945
b. Năm 1954
c. Năm 1960
d. Năm 1975
Tên gọi "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam" có từ khi nào?
a. Năm 1986
b. Năm 1991
c. Năm 2001
d. Năm 2006
Mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội được Đảng ta đề cập đến lần đầu tiên khi nào?
a. Năm 2011 tại Đại hội lần thứxi
b. Năm 2016 tại Đại hội lần thứxil
c. Năm 2017, tại Nghị quyết hội nghị Trung ương 5 khoá XII
d. Năm 2021 tại Đại hội lần thứ XIII
Đại hội lần thứ XIII đưa ra chủ trương hoàn thiện thề chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chù nghĩa với nội dung trọng tâm nào
a. Thống nhất và nâng cao nhận thức về phát triền kinh tế thị trường định hướng XHCN
b. Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ thề chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, tập trung tháo gỡ các điềm nghẽn
c. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ; nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế
d. Cả 03 đáp án trên
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a. Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu, Việt Nam chỉ có lợi khi tham gia vào xu hướng này
b. Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ chắc chắn giúp cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng với tốc độ cao.
c. Mở cửa và hội nhập là giúp nền kinh tế Việt Nam nâng cao khả năng chống chịu với biến động cùa kinh tế thế giới
d. Càng hội nhập sâu rộng càng làm cho nền kinh tế Việt Nam có nhiều cơ hội thúc đẩy tăng trưởng
: Nhận định nào sai?
a. Vấn đề xã hội phát sinh nếu không có hướng giải quyết phù hợp sẽ dẫn tới hậu quả xấu trên diện rộng ảnh hưởng tới trật tự xã hội, an sinh xã hội, tiến bộ xã hội, gây mâu thuẫn, xung đột xã hội
b. Các vấn đề xã hội luôn gắn với các lĩnh vực xã hội cụ thề như dân số, lao động, việc làm, văn hóa, giáo dục, dân tộc, tôn giáo...
c. Văn hóa là một đặc trưng quan trọng đề phân biệt các xã hội
d. Xã hội là một hệ thống các hoạt động, các quan hệ cùa con người, có đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa riêng, không cùng cư trú trên một lãnh thổ ở một giai đoạn phát triền nhất định của lịch sử
Quản lý nhà nước về lĩnh vực xã hội có những đặc điềm gì?
a. Xây dựng và tồ chức thực hiện chiến lược ngành, lĩnh vực xã hội
b. Đối tượng quản lý đa dạng, phức tạp; nội dung quản lý đa dạng và phương thức quàn lý linh hoạt
c. Xây dựng và hoàn thiện thề chế quản lý nhà nước về lĩnh vực xã hội
d. Thực hiện các chính sách, các chương trình, dự án xã hội nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, phát triền xã hội
Nhận định nào sau đây là Nội dung quản lý nhà nước về lĩnh vực xã hội?
a. Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùa Nhân dân, do nhân dân và vì Nhân dân
b. Xây dựng và hoàn thiện thề chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chù nghĩa
c. Huy động các nguồn lực, đầu tư, hỗ trợ tài chính đề quàn lý xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội
d. Đối tượng quản lý về lĩnh vực xã hội rộng, đa dạng, phức tạp
Khẳng định: "Dân số là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng và bào vệ Tồ quốc, công tác dân số là nhiệm vụ chiến lược, vừa cáp bách, vừa lâu dài; là sự nghiệp của toàn Đàng, toàn dân" - được Đảng Cộng sản Việt Nam ghi nhận trong văn bản
a. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng
b. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII của Đảng
c. Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đàng khóa XII
d. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
Một trong những đặc trưng của vấn đề xã hội là
a. Tồ chức thanh tra, kiềm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực xã hội
b. Hỗ trợ nhân lực tham gia các dự án xã hội cùa quốc tế ở cộng đồng
c. Giải quyết vấn đề xã hội là nhiệm vụ đặc biệt khó khăn, phức tạp nhưng có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triền của mỗi quốc gia
d. Vấn đề xã hội phát sinh nếu không có hướng giải quyết phù hợp cũng không ảnh hưởng xấu đến trật tự xã hội, an sinh xã hội, tiến bộ xã hội
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ "..." đề hoàn thiện khái niệm "Dịch vụ công": "Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ nhu cầu cơ bàn, thiết yếu cùa người dân, lợi ích chung của xã hội, do .... (trực tiếp đàm nhộn hoặc ủy quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư thực hiện) nhồm báo đảm hiệu quà, ồn định và công bằng xã hội".
a. Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội
b. tổ chức xã hội chịu trách nhiệm trước xã hội
c. tồ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chịu trách nhiệm trước xã hội
d. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thề nhân dân chịu trách nhiệm trước xã hội
Nhận định nào sai về mục tiêu của quản lý nhà nước về cung cấp dịch vụ công?
a. Bảo đảm về số lượng, chất lượng dịch vụ công cung ứng cho xã hội.
b. Bào đảm mọi người dân có cơ hội tiếp cận ngang nhau đến các dịch vụ công.
c. Bảo đảm cung cấp các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu.
d. Bảo đảm về số lượng nhưng không bảo đàm về chất lượng dịch vụ công cung ứng cho xã hội.
Dịch vụ công Nhà nước phải trực tiếp đứng ra cung cấp:
a. Dịch vụ có sự nhạy cảm về chính trị.
b. Dịch vụ sự nghiệp công.
c. Sản phầm, dịch vụ công ích.
d. Dịch vụ có đầu tư lớn.
Khẳng định nào sai?
a. Công cụ quản lý mà Nhà nước sử dụng đề tác động đến quá trình cung cấp dịch vụ công bao gồm các chiến lược, chính sách, pháp luật, thanh tra, kiềm tra, giám sát....
b. Phân loại dịch vụ công theo chủ thề cung cấp, bao gồm: Dịch vụ hành chính công, dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích.
c. Dịch vụ công không phải là phục vụ những nhu cầu cơ bản, thiết yếu, các quyền, nghĩa của tổ chức và người dân, thực hiện công bằng và người dân, thực hiện công bằng và ồn định xã hội.
d. Mọi người dân đều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ công với tư cách là đối tượng phục vụ của Nhà nước.
Khẳng định nào đúng?
a. Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là dịch vụ sự nghiệp công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân được thực hiện một phần hoặc hoàn toàn trên môi trường mạng
b. Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tồ chức, cá nhân trên môi trường mạng
c. Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là dịch vụ hành chính công được cơ quan nhà nước và tổ chức ngoài nhà nước cung cấp cho các tồ chức, cá nhân trên môi trường mạng
Ở Việt Nam, nguồn nhân lực ở khu vực công bao gồm:
a. Những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước
b. Tất cả những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập
c. Tất cả những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước
d. Tất cả những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, các tồ chức chính trị, tồ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ đề hoàn thiện khái niệm quản lý nguồn nhân lực:Quàn lý nguồn nhân lực là việc... và thực hiện các hoạt động về thu hút, duy trì và phát triền nguồn lực con người trong tồ chức nhằm đáp ứng yêu cồu về số lượng và chất
lượng nguồn nhân lực, thông qua đó đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và người lao động.
a. tác động vào nguồn nhân lực
b. sắp xếp nguồn nhân lực theo một trật tự
c. thiết kế, xây dựng các chính sách
"Quá trình sắp xếp, bố trí nhân sự vào các vị trí công việc của tồ chức, khai thác và phát huy tối đa nởng lực làm việc của nhân sự nhằm đạt hiệu quả cao của công việc, thông qua đó đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra", được gọi là:
a. Tuyền dụng nhân sự.
b. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực.
c. Sử dụng nguồn nhân lực.
d. Đào tạo, phát triền nguồn nhân lực.
ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào trong quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công
a. Tổ chức việc tuyền dụng và phân công, phân cấp tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
b. Quy định về lập hồ sơ, quản lý hồ sơ; số hiệu công chức; mã số các tồ chức khu vực công; thẻ và chế độ đeo thẻ cùa công chức; trang phục đối với công chức.
c. Quản lý về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngạch công chức và số lượng vị trí việc làm
Cải cách quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công gồm những nội dung nào?
a. Cải cách chính sách tuyền dụng; cải cách chế độ việc làm; cải cách chính sách tiền lương; cải cách chính sách đào tạo, bồi dưỡng; phân quyền, phân cấp trong quản lý nguồn nhân lực; tăng cường trách nhiệm các chủ thề quản lý nguồn nhân lực
b. Cải cách thề chế hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải cách tài chính công; hiện đại hoá hành chính
c. Cải cách chế độ công vụ; xây dựng Chính phù điện tử, Chính phủ số; tăng cường trách nhiệm các chủ thề quản lý nguồn nhân lực
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ "..." đề hoàn thiện khái niệm quyết định hành chính nhà nước:
Quyết định hành chính nhà nước là ..., là kết quà thể hiện ý chí của các chủ thề hành chính nhà nước (cơ quan hành chính nhà nước hay các cán bộ, công chức được trao thầm quyền) được thể hiện bằng một hình thức nhát định và theo một thề thức xác định nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ thể quán lý nhà nước.
a. phương pháp triền khai quyền lực nhà nước
b. các thông tin trong quản lý
c. mệnh lệnh điều hành
Quyết định hành chính nhà nước được ban hành đề thực hiện nhánh quyền nào?
a. Quyền lập pháp.
b. Quyền hành pháp
c. Quyền tư pháp.
d. Cả 3 nhánh quyền trên
"Quyết định có nội dung cụ thề hóa các quy phạm pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành hoặc các quyết định của cơ quan nhà nước cắp trên", thuộc loại quyết định hành chính nào?
a. Quyết định chủ đạo.
b. Quyết định hành chính cá biệt.
c. Quyết định hành chính cho phép.
d. Quyết định hành chính quy phạm.
"Quyết định cấp giấy phép xây dựng", thuộc loại quyết định hành chính nào?
a. Quyết định của người có thẳm quyền đề giải quyết công việc trong nội bộ các cơ quan hành chính nhà nước
b. Quyết định ra lệnh.
c. Quyết định cho phép
d. Quyết định giải quyết chế độ, chính sách.
Quyết định hành chính nhà nước được coi là hợp lý khi đáp ứng các yêu cầu nào?
a. Nội dung của quyết định phải phù hợp với nội dung và mục đích của luật; ban hành đúng thầm quyền; phải đàm bảo tính hệ thống và toàn diện.
b. Nội dung của quyết định phải phù hợp với nội dung và mục đích của luật; quyết định hành chính nhà nước phải bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, tập thề và cá nhân.
c. Nội dung của quyết định phải phù hợp với nội dung và mục đích của luật; ban hành đúng thầm quyền; phải xuất phát từ lý do xác thực; đúng hình thức và thủ tục do pháp luật quy định.
d. Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, tập thề và cá nhân; đảm bảo cụ thề và phù hợp với từng vấn đề, từng đối tượng thực hiện quyết định; đảm bảo tính hệ thống và toàn diện; đảm bảo tính khoa học và tối ưu; sử dụng ngôn ngữ, văn phong hành chính.
Thầm quyền đình chỉ thi hành nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới, đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ nghị quyết đó, thuộc chủ thề nào?
a. Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp
b. Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp.
c. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
d. Nghị quyết có nội dung liên quan đến lĩnh vực của cơ quan chuyên môn nào thì thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp trên trực tiếp có thầm quyền đình chỉ.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ "..." đề hoàn thiện khái niệm "Chính phủ điện tử": Chính phủ điện tử là: “Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quà hoạt động của cơ quan nhà nước, tâng cường công khai, minh bạch thông tin, cung cáp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp".
a. công nghệ hiện đại
b. công khai, minh bạch thông tin.
c. quản lý nhà nước.
d. minh bạch hoạt động quản lý nhà nước
Các yếu tố dẩn đến thành công trong quá trình xây dựng Chính phủ điện tử:
a. Nâng cao năng lực quản lý điều hành của Chính phủ và các cơ quan chính quyền các cấp.
b. Thiết lập môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ và đẩy mạnh phát triền thương mại điện tử, khách hàng "trực tuyến" (online) chứ không phải "xếp hàng" (inline).
c. Giảm được chi phí cho bộ máy Chính phủ.
d. Cải cách hành chính; vai trò lãnh đạo; chiến lược đầu tư; sự hợp tác và sự tham gia của người dân.
Theo Gartner, đặc trưng của Chính phủ số:
a. Mở và chuyền đổi; cung cấp dịch vụ công và hoạt động; phát triền dữ liệu điện toán đám mây, di động và mạng xã hội và quản lý thay đổi, quản trị.
b. Liên thông, tích hợp hệ thống.
c. Dịch vụ dẫn dắt phát triền web.
d. Hiện đại hóa, chuần hóa/tối ưu hóa.
Nội dung nào là mục tiêu phát triền Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2023 ở Việt Nam?
a. Dữ liệu là tài nguyên mới.
b. Nền tảng là giải pháp đột phát
c. Giải quyết hiệu quả các vấn đề lớn trong phát triền kinh tế-xã hội.
d. Hoàn thiện môi trường pháp lý; phát triền hạ tầng số và phát triền dữ liệu số quốc gia.
Nhiệm vụ trong tâm quốc gia phát triền Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2023 ở Việt Nam
a. Cơ quan nhà nước cắt giảm, tái cấu trúc, đơn giản hóa, chuẩn hóa, thống nhất các thủ tục hành chính phục vụ xã hội trên phạm vi toàn quốc
b. Nền tảng là giải pháp đột phá. Kết hợp mô hình triền khai tập trung và phân tán, tuân thủ Khung kiến trúc của Chính phù điện tử Việt Nam và Kiến trúc của các bộ, ngành, địa phương.
c. Vận hành tối ưu hóa các hoạt động của cơ quan nhà nước.
d. Hoàn thiện môi trường pháp lý; phát triền hạ tầng số; phát triền dữ liệu số quốc gia; phát triền các nền tảng số và hệ thống quy mô quốc gia; phát triền các ứng dụng, dịch vụ quốc gia và bảo đảm an toàn, an ninh mạng quốc gia.
Theo quy định pháp luật hiện hành, các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tồ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện gồm:
a. Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ đề giải quyết công việc cùa doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.
b. Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.
c. Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Nhũng nhiễu vì vụ lợi; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ đề giải quyết công việc của doanh nghiệp, tồ chức mình vì vụ lợi.
Biều hiện nào sau đây thuộc nhóm suy thoái về về đạo đức, lối sống theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII?
a. Thao túng trong công tác cán bộ; chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy luân chuyển, chạy bằng cấp, chạy tội... Sử dụng quyền lực được giao đề phục vụ lợi ích cá nhân hoặc để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn cùa mình đề trục lợi.
b. Xa rời tôn chỉ, mục đích của Đảng; không kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; phụ hoạ theo những nhận thức lệch lạc, quan điềm sai trái.
c. Vướng vào "tư duy nhiệm kỳ", chỉ tập trung giải quyết những vấn đề ngắn hạn trước mắt, có lợi cho mình; tranh thủ bồ nhiệm người thân, người quen, người nhà dù không đủ tiêu chuần, điều kiện giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bố trí, sẩp xếp vào vị trí có nhiều lợi ích.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ " đề hoàn thành khái niệm: "Lãng phí là việc... vốn, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên không hiệu quả. Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thầm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên vượt định mức, tiêu chuần, chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã định".
a. đóng góp.
b. chuẳn bị.
c. đầu tư.
d. quản lý, sử dụng.
Thách thức nào sau đây thuộc nhóm thách thức khách quan đối với phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong quản lý nhà nước?
a. Thách thức từ chù thề thực hiện hành vi tham nhũng.
b. Thách thức từ sự suy thoái, tiêu cực trong một bộ phận cán bộ, đảng viên
c. Thách thức từ nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập, toàn cầu hóa quốc tế.
d. Thách thức từ nền kinh tế thị trường, xu hướng hội nhập, toàn cầu hóa, cách mạng 4.0, sự thiếu đồng thuận
Theo Quy định số 114-QD/TW, những tồ chức, cá nhân nào phải có trách nhiệm phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ?
a. Cấp ùy, Ban Chì đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực các cấp.
b. Cấp ủy, Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực các cấp; các thành viên của cấp ủy; đàng bộ, chi bộ.
c. Cấp ủy, tồ chức đàng, tập thể lãnh đạo; thành viên cấp ủy, tổ chức đảng, tập thề lãnh đạo; người đứng đầu cấp ủy, tồ chức đảng, tập thề lãnh đạo; người đứng đầu các cơ quan tham mưu về công tác cán bộ; cán bộ tham mưu công tác cán bộ; nhân sự.
d. Cấp ủy, tổ chức đáng, tập thề lãnh đạo; ửy ban kiềm tra các cấp; thành viên cấp ủy, tổ chức đảng, tập thề lãnh đạo; người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đàng, tập thể lãnh đạo; người đứng đầu các cơ quan tham mưu về công tác cán bộ; cán bộ tham mưu công tác cán bộ; nhân sự.
Đâu là hành vi lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong công tác cán bộ?
a. Lợi dụng các mối quan hệ thân quen hoặc sử dụng lợi thế, vị trí công tác, uy tín của người khác để tác động, tranh thủ, gây sức ép với người có thầm quyền, trách nhiệm nhằm mục đích có được vị trí, chức vụ, quyền lợi.
b. Đề người có quan hệ gia đình, người có mối quan hệ thần quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín của bàn thân tác động, thao túng, can thiệp vào các khâu trong công tác cán bộ.
c. Lợi dụng việc nắm được thông tin nội bộ hoặc thông tin bất lợi của tồ chức, cá nhân đề đặt điều kiện, gây sức ép đối với người có thầm quyền, trách nhiệm trong việc phân công, bổ nhiệm, giới thiệu, đề cử, chỉ định bản thân.
d. Làm giả, làm sai lệch hồ sơ, tàl liệu đề được xem xét, thực hiện quy định, quy trình, quy chế, quyết định về công tác cán bộ.
