wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bắc Trung Bộ

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu do

a)

A. thiếu tài nguyên thiên nhiên.

b)

B. nhiều thiên tai như bão, lũ.

c)

C. cơ sở hạ tầng còn yếu kém.

d)

D. hậu quả chiến tranh kéo dài.

2.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

A. tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.

b)

B. dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây

c)

C. thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.

d)

D. thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.

3.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng.

b)

xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

xây dựng đê, kè chắn sóng.

d)

di dân đến các vùng khác.

4.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển công nghiệp năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thiên tai thường xuyên xảy ra.

b)

hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chỗ.

c)

thiếu vốn và công nghệ lạc hậu.

d)

chất lượng nguồn lao động thấp.

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?

a)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

b)

Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.

d)

Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.

6.

Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

b)

phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.

c)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.

7.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?

a)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.

b)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.

8.

Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.

c)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.

9.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động.

b)

hình thành một mạng lưới đô thị mới.

c)

tăng cường giao thương với các nước.

d)

làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển.

10.

Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích trực tiếp nào sau đây?

a)

Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình.

b)

Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.

c)

Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển.

d)

Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

11.

Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do

a)

điều kiện sinh thái thích hợp.

b)

nguồn thức ăn được đảm bảo.

c)

truyền thống chăn nuôi.

d)

nhu cầu thị trường lớn.

12.

Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do

a)

nguồn lao động dồi dào.

b)

thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.

c)

nguồn nguyên liệu phong phú.

d)

cơ sở hạ tầng phát triển.

13.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng.

b)

giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư

c)

hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng.

d)

khai thác hết các tiềm năng của vùng ở thềm lục địa, đồng bằng.

14.

Việc nâng cấp các sân bay ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là

a)

tăng cường giao thương với các nước láng giềng và tỉnh lân cận.

b)

thúc đẩy kinh tế các huyện phía tây, phân bố lại dân cư, lao động.

c)

phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách du lịch.

d)

làm tăng đáng kể khả năng vận chuyển theo hướng Bắc - Nam.

15.

Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì

a)

sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.

b)

vùng giàu tài nguyên rừng thứ 2 cả nước.

c)

ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.

d)

vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.

16.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển.

b)

có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút vốn đầu tư.

c)

nguồn lao động đông và rẻ, thị trường tiêu thụ được mở rộng.

d)

dân số đông, có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.

17.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp tuyến đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển của vùng, nâng cao khả năng vận chuyển.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

góp phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc - Nam và Đông - Tây, đẩy mạnh sự giao lưu.

d)

tạo thế mở cửa cho nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài và giao thương với các nước.

18.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.

b)

giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động.

c)

tăng khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư.

d)

làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

19.

Việc trồng rừng ở thượng nguồn các con sông ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Cung cấp gỗ cho xuất khẩu, bảo vệ bờ biển.

b)

Bảo vệ đa dạng sinh học, chống bão lớn.

c)

Tạo môi trường sống cho loài sinh vật biển.

d)

Giữ đất, hạn chế lũ quét, chống xói mòn.

20.

Đế thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hình thành cơ cấu kinh tế vùng Bắc Trung Bộ vấn đề quan trọng nhất là

a)

tăng cường cơ sở hạ tầng trước hết là hệ thống giao thông vận tải.

b)

tận dụng nguồn lao động đồng và guồn nguyên liệu phong phú.

c)

tăng cường mở cửa thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.

d)

phát huy tối đa các nguồn lực tự nhiên và kinh tế-xã hội ở vùng.

21.

Bắc Trung Bộ không giáp với vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Trung du miền núi Băc Bộ

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

22.

Điều kiện tự nhiên ở vùng kinh tế Bắc Trung Bộ không thuận lợi cho việc phát triển cây lúa là do

a)

đất cát pha và đất cát là chủ yếu

b)

nguồn nước dồi dào

c)

có dải đồng bằng ven biển

d)

nền nhiệt độ cao

23.

Ý nào sau đây đúng về đặc điểm địa hình vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Phía Tây là dãy Trường Sơn Bắc, phía Nam là dải đồng bằng nhỏ hẹp

b)

Phía Tây là dãy Trường Sơn Bắc, phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp

c)

Phía Đông là dãy Trường Sơn Bắc, phía Tây là dải đồng bằng nhỏ hẹp

d)

Phía Bắc là dãy Trường Sơn Bắc, phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp

24.

Hiện tượng phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ được hình thành khi gió mùa tây nam vượt qua dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp

b)

Bạch Mã

c)

Hoành Sơn

d)

Trường Sơn Bắc

25.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là:

a)

bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng ven biển.

b)

xây hồ chứa n­ước để chống khô hạn

c)

xây đê, kè chắn sóng

d)

phòng cháy rừng­

26.

Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc xuống Nam là

a)

Thanh Hóa - Vinh - Đồng Hới

b)

Thanh Hóa - Bỉm Sơn - Huế

c)

Thanh Hóa - Vinh - Huế

d)

Thanh Hóa - Bỉm Sơn - Vinh

27.

Di sản thiên nhiên thế giới nào thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Cố đô Huế

b)

Di tích Mỹ Sơn

c)

Vịnh Hạ Long

d)

Phong Nha – Kẻ Bàng

28.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác động chính là

a)

điều hòa nguồn nước

b)

hạn chế tác động lũ

c)

chống xói mòn, rửa trôi

d)

hạn chế sự di chuyển của các cồn cát

29.

Diện tích gò đồi nhiều nên ở Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất là

a)

Cây công nghiệp hàng năm và cây lâu năm

b)

Trồng cây lương thực và cây rau màu.

c)

Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

d)

kinh tế vườn rừng và chăn nuôi gia súc.

30.

Khó khăn lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai.

b)

diện tích đất nông nghiệp ít

c)

nông dân ít kinh nghiệm sản xuất

d)

nông dân ít kinh nghiệm sản xuất

31.

Vùng đồi gò trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi gia súc lớn.  

b)

cây công nghiệp hàng năm.

c)

phát triển cây lương thực.

d)

chăn nuôi gia cầm. 

32.

Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng cần giải quyết là

a)

khai thác hiệu quả nguồn khoáng sản. 

b)

phát triển nguồn nhân lực cao.

c)

phát triển cơ sở hạ tầng và năng lượng.

d)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.        

33.

Vai trò quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

tạo ra sự phân công theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn.

b)

đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.

c)

tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây.

34.

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ

có ý nghĩa lớn đối với vùng này là do

a)

lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam.

b)

không có khả năng phát triển công nghiệp.

c)

lãnh thổ gồm có đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển.

d)

sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng gặp nhiều khó khăn.

35.

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ

có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của vùng.

b)

Giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư.

c)

Hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng.

d)

Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

36.

Trong việc phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ,

cần đặc biệt chú ý bảo vệ diện tích rừng phòng hộ vì

a)

hiệu quả kinh tế của rừng phòng hộ rất cao.    

b)

địa hình dốc, thường xuyên có thiên tai.

c)

cung cấp nhiều loại dược liệu quí.

d)

tạo được nhiều việc làm cho người dân.         

37.

Vùng ven biển Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

nuôi thủy sản.        

b)

khai thác apatit. 

c)

khai thác dầu khí.   

d)

nuôi bò sữa.

38.

Vai trò chính của rừng ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

chắn gió, bão, cát bay, cát chảy. 

b)

điều hòa dòng chảy sông ngòi.

c)

ngăn chặn sự xâm nhập mặn.

d)

để lấy gỗ nguyên liệu và lấy củi.

39.

Vấn đề quan trọng cần chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp

của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

b)

khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

hạn chế nuôi trồng thủy sản để bảo vệ môi trường biển.

d)

hạn chế khai thác ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

40.

Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ

có công suất nhỏ, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

sông nhỏ, quanh năm ít nước. 

b)

nhu cầu tiêu thụ điện ít.

c)

phần lớn các sông nhỏ, ngắn.

d)

thiếu nguồn vốn đầu tư.      

41.

Để khai thác tổng hợp các thế mạnh

trong nông nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ cần

a)

trồng rừng, bảo vệ rừng ven biển.

b)

đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng.khai thác triệt để thế mạnh của vùng trung du, đồng bằng ven biển.

c)

đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng.

d)

hình thành các vùng chuyên canh kết hợp với công nghiệp chế biến.