Font size
WorksheetsBài tập liên kết ion-Tinh thể ion
Total questions: 33
Worksheet time: 26mins
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Chlorine.
Sulfur.
Oxygen.
Hydrogen.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium (Z=12) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron.
nhận vào 1 electron.
cho đi 3 electron.
nhận vào 2 electron.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium chloride (NaCl)?
Trong phân tử NaCl, các ion sodium Na+ và ion oxide Cl- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm .
Phân tử NaCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion Cl-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ...
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
sự góp chung các electron độc thân.
sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Liên kết ion thường được hình thành từ
2 nguyên tử kim loại
2 nguyên tử phi kim
nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim
2 khí hiếm
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2O.
C. NH3.
D. Na2O.
Công thức của hợp chất ion tạo bởi Mg2+ và PO43- là
A. MgPO4.
B. Mg2PO4.
C. Mg3(PO4)2.
D. Mg3PO4.
Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?
A. Ca3++ O2- → CaO.
B. Ca2++ O2- → CaO
C. Ca + O → CaO
D. Ca: + :O → Ca::O
số electron
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z=17) phải
nhường đi 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Nguyên tử Sulfur (Z=16). Điều nào sau đây đúng khi nói về ion S2-?
Có chứa 18 proton
Có chứa 18 electron
Trung hòa về điện
Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
A. Nitrogen và oxygen.
B. Calcium và chlorine.
C. Sulfur và oxygen.
D. Carbon và hydrogen.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử
A. CO32-
B. F‑.
C. Al3+.
D. K+.
X2Y , liên kết cộng hóa trị.
XY2 , liên kết ion.
XY , liên kết ion.
X3Y2 , liên kết cộng hóa trị.
Be2F2
Be4F8
BeF2
Be2F
Dãy chỉ gồm các chất có chứa liên kết ion trong phân tử là
Na2O ; KCl ; HCl.
K2O ; BaCl2 ; CaF2 .
Na2O ; H2S ; NaCl.
CO2 ; K2O ; CaO.
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
X2Y , liên kết cộng hóa trị.
XY2 , liên kết ion.
XY , liên kết ion.
X3Y2 , liên kết cộng hóa trị.
Be2F2
Be4F8
BeF2
Be2F
Dãy chỉ gồm các chất có chứa liên kết ion trong phân tử là
Na2O ; KCl ; HCl.
K2O ; BaCl2 ; CaF2 .
Na2O ; H2S ; NaCl.
CO2 ; K2O ; CaO.
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
