wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập liên kết ion-Tinh thể ion

Total questions: 33

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.
Chọn ra nội dung sai khi nói về ion.  
a)
Ion là phần tử mang điện.
b)
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion. 
c)
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
d)
 Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
2.
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:  
a)
Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu. 
b)
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
c)
Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
d)
Na → Na+ + 1e;  
Cl + 1e  → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
3.
Cho các ion sau: Na+, NH4+ , Cl-, OH-, Mg2+, Fe3+, NO3-. Số ion đa nguyên tử là:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
4.

Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:

a)

Na+, Mg+, Al+.

b)

Na+, Mg2+, Al4+.

c)

Na2+, Mg2+, Al3+.

d)

Na+, Mg2+, Al3+.

5.

Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)

Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:

a)

10 và 50.

b)

7 và 47.

c)

10 và 47.

d)

7 và 50.

6.

Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Chlorine.  

b)

Sulfur.

c)

Oxygen.

d)

Hydrogen.

7.

Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium (Z=12) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách

a)

cho đi 2 electron.

b)

nhận vào 1 electron.

c)

cho đi 3 electron.   

d)

nhận vào 2 electron.

8.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium chloride (NaCl)?

a)

Trong phân tử NaCl, các ion sodium Na+ và ion oxide Cl- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm .

b)

Phân tử NaCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion Cl-.

c)

Là chất rắn trong điều kiện thường.

d)

Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ...

9.

Liên kết hóa học là

a)

sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

b)

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.

d)

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

10.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

a)

sự góp chung các electron độc thân.

b)

sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

c)

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

d)

lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

11.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

b)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

c)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

12.

Liên kết ion thường được hình thành từ

a)

2 nguyên tử kim loại

b)

2 nguyên tử phi kim

c)

nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim

d)

2 khí hiếm

13.

Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?

a)

A. HCl.   

b)

B. H2O.    

c)

C. NH3.       

d)

D. Na2O.

14.

Công thức của hợp chất ion tạo bởi Mg2+ và PO43-

                                

a)

A. MgPO4.       

b)

B. Mg2PO4.     

c)

C. Mg3(PO4)2

d)

D. Mg3PO4.

15.

Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?

                    

                

a)

A. Ca3++ O2- \rightarrow  CaO.      

b)

B. Ca2++ O2- \rightarrow   CaO

c)

C. Ca + O \rightarrow  CaO      

d)

D. Ca: + :O \rightarrow   Ca::O     

16.
Các nguyên tử và ion: 10Ne, 11Na+, 9F- có cùng  
a)

số electron

b)
số khối 
c)
số nơtron
d)
số proton
17.

Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là

a)

18+

b)

18-

c)

20+

d)

20-

18.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z=17) phải

a)

nhường đi 1 electron.

b)

nhường đi 2 electron.

c)

nhận thêm 2 electron.

d)

nhận thêm 1 electron.

19.

Nguyên tử Sulfur (Z=16). Điều nào sau đây đúng khi nói về ion S2-?                                  

a)

Có chứa 18 proton         

b)

Có chứa 18 electron

c)

Trung hòa về điện          

d)

Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton

20.

Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?

                        

                     

a)

A. Nitrogen và oxygen.   

b)

B. Calcium và chlorine.   

c)

C. Sulfur và oxygen.      

d)

D. Carbon và hydrogen.

21.

Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử

                     

a)

A. CO32-     

b)

B. F­.        

c)

C. Al3+.  

d)

D. K+.

22.
Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là
a)
1-
b)
1+
c)
3-
d)
3+
23.
Nguyên tử X có 20 hạt proton và nguyên tử Y có 17 hạt electron. Hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này có công thức và loại liên kết tương ứng là
a)

X2YX_2Y  , liên kết cộng hóa trị.

b)

XY2XY_2  , liên kết ion.

c)

XYXY  , liên kết ion.

d)

X3Y2X_3Y_2  , liên kết cộng hóa trị.

24.
Ion berilium có điện tích +2, Ion floride có điện tích -1. Công thức hóa học tạo bởi berilium và floride là:
a)

Be2F2Be_2F_2  

b)

Be4F8Be_4F_8  

c)

BeF2BeF_2  

d)

Be2FBe_2F  

25.

Dãy chỉ gồm các chất có chứa liên kết ion trong phân tử là

a)

Na2O ; KCl ; HCl.

b)

K2O ; BaCl2 ; CaF2CaF_2  .

c)

Na2O ; H2S ; NaCl.

d)

CO2 ; K2O ; CaO.

26.

 Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là

                                                         

a)

AB    

b)

AB2

c)

A2B  

d)

A3B

27.
Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là
a)
1-
b)
1+
c)
3-
d)
3+
28.
Nguyên tử X có 20 hạt proton và nguyên tử Y có 17 hạt electron. Hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này có công thức và loại liên kết tương ứng là
a)

X2YX_2Y  , liên kết cộng hóa trị.

b)

XY2XY_2  , liên kết ion.

c)

XYXY  , liên kết ion.

d)

X3Y2X_3Y_2  , liên kết cộng hóa trị.

29.
Cặp nguyên tố nào sau đây có thể tạo thành hợp chất ion?
a)
Carbon và hydrogen.
b)
Calcium và oxygen.
c)
Oxygen và neon.
d)
Sodium và magsenium.
30.
Ion berilium có điện tích +2, Ion floride có điện tích -1. Công thức hóa học tạo bởi berilium và floride là:
a)

Be2F2Be_2F_2  

b)

Be4F8Be_4F_8  

c)

BeF2BeF_2  

d)

Be2FBe_2F  

31.

Dãy chỉ gồm các chất có chứa liên kết ion trong phân tử là

a)

Na2O ; KCl ; HCl.

b)

K2O ; BaCl2 ; CaF2CaF_2  .

c)

Na2O ; H2S ; NaCl.

d)

CO2 ; K2O ; CaO.

32.

 Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là

                                                         

a)

AB    

b)

AB2

c)

A2B  

d)

A3B

33.

Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)

Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:

a)

10 và 50.

b)

7 và 47.

c)

10 và 47.

d)

7 và 50.