Font size
WorksheetsSinh 11 - Bài 7
Total questions: 27
Worksheet time: 17mins
Bài 7 là về?
Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật
Hô hấp ở động vật
Hệ tuần hoàn ở động vật
Miễn dịch ở người và động vật
Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
Tất cả các động vật trên cạn đều trao đổi khí qua phổi.
Tất cả động vật sống dưới nước đều trao đổi khí qua mang.
Lưỡng cư vừa trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, vừa trao đổi khí qua phổi.
Chim trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí.
Khi nói về hô hấp ở động vật, nhận định nào dưới đây không đúng?
Động vật lấy O2từ môi trường vào cơ thể và thải CO2từ cơ thể ra môi trường.
Quá trình hô hấp tế bào giải phóng ATP.
Thông qua trao đổi khí với môi trường, CO2 được vận chuyển đến tế bào, tham gia vào quá trình hô hấp tế bào.
CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí, rồi thảira môi trường.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật ?
Cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật.
Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch.
Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dàycủa bề mặt trao đổi khí.
Các loài nào sau đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể?
(1) Châu chấu
(2) Thuỷ tức
(3) Ếch, nhái trưởng thành
(4) Cá sấu
(5) Cá heo
(7) Tôm
(8) Giun đất
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (8).
(2), (3) và (5).
(3), (4) và (8).
Nhận định nào sau đây về hô hấp ở cá là đúng?
Diện tích trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi mang có nhiều phiến mang.
Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
Cá có thể lấy được ít O2 trong nước khi nước đi qua mang vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch cùng chiều với nhau.
Khi cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu CO2, khi cá thở ra, dòng máu giàu O2 được đẩy ra ngoài.
Khi nói về trao đổi khí ở côn trùng, nhận định nào sau đây là đúng?
Ống khí không có sự phân nhánh nên O2 được hấp thụ trực tiếp từ lỗ thở vào tế bào.
Ống khí của côn trùng có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua lớp biểu bì mỏng bên ngoài cơ thể.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.
Nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng?
Phổi có số lượng phế nang lớn nhất trong các loài động vật nên khi hít vào không khí đi từ khí quản đến trực tiếp tế bào.
Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Khi hít vào, các túi khí đẩy không khí vào phổi nên phổi đầy không khí, các túi khí xẹp.
Khi thở ra, các túi khí căng đầy không khí.
Một trong những tác hại của khói thuốc lá với hệ hô hấp là
làm giảm tiết chất nhày ở đường hô hấp.
phá huỷ cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang.
tăng lưu thông không khí.
hạn chế các phản ứng viêm.
Các biện pháp phòng bệnh hô hấp là
rửa tay thường xuyên.
giảm cholesterol trong chế độ ăn.
giữ vệ sinh môi trường sống.
đeo khẩu trang đúng cách.
tập thể dục, thể thao thường xuyên.
Quá trình hô hấp ở người và thú gồm bao nhiêu giai đoạn?
2
3
4
5
Ở động vật, dựa vào đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có thể phân chia thành bao nhiêu hình thức trao đổi khí chủ yếu?
2
3
4
5
Các loài động vật sống ở môi trường nước có thể trao đổi khí thông qua bao nhiêu hình thức sau đây?
Qua mang.
Qua da.
Qua phổi.
Qua ống khí.
Qua màng tế bào.
Trong hoạt động hô hấp ở người, sự thay đổi của thể tích lồng ngực là nhờ
quá trình thông khí ở phổi.
sự co dãn của các cơ hô hấp.
sự thay đổi của áp suất trong lồng ngực.
sự chênh lệch phân áp O2 và CO2.
Hệ hô hấp ở chim có bao nhiêu túi khí?
6
7
8
9
Ở chim, hệ thống hô hấp gồm phổi và 9 túi khí thông với phổi: 4 túi khí sau (2 túi khí ___(1)___ và 2 túi khí ___(2)___) và 5 túi khí trước (2 túi khí ___(3)___, 2 túi khí ___(4)___ và 1 túi khí ___(5)___) (format: (1) - (2) - (3) - (4) - (5) )
(a)
Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?
(1) Viêm phổi.
(2) Viêm phế quản.
(3) Viêm loét dạ dày.
(4) Lao phổi.
(5) Hen suyễn.
(6) Thiếu máu.
(7) Nhược cơ.
(8) Cảm cúm.
5
6
8
9
Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào chính xác?
Tốc độ khuếch tán khí O2 và CO2 qua bề mặt trao đổi khí tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Ở côn trùng, khí O2 từ ống khí được vận chuyển đến các tế bào cơ thể nhờ các phân tử hemoglobin trong máu.
Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ở chim.
Ở người, quá trình thông khí ở phổi có sự tham gia của cơ hoành.
Nguyên nhân nào sau đây giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn?
Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Sau khi thở ra, trong phổi không có khí cặn.
Hoạt động hô hấp ở chim là hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.
Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn.
Dòng khí đi ngược chiều với dòng máu trong các mao mạch.
Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi.
Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.
Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí.
Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn.
Tất cả các loài cá đều hô hấp bằng mang.
Cho các phát biểu sau về quá trình hô hấp ở động vật, phát biểu nào không đúng?
Ở lưỡng cư, quá trình hô hấp bằng phổi là chủ yếu.
Hoạt động hô hấp ở cá xương nhờ sự nâng, hạ xương nắp mang phối hợp với sự đóng, mở khoang miệng.
Chim có hệ thống 8 túi khí hỗ trợ cho quá trình thông khí ở phổi diễn ra hiệu quả.
Ở người, khi hít vào, phổi dãn rộng, áp suất không khí trong phổi cao hơn áp suất không khí bên ngoài.
Thông khí ở phổi chim là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân và thể tích các túi khí.
Khỉ, voi, cá sấu, ếch, cá heo có hình thức trao đổi khí là
mang
hệ thống ống khí
da
phổi
Giun đất, thủy tức, ếch có hình thức trao đổi khí là
mang
hệ thống ống khí
da
phổi
Châu chấu, gián, côn trùng có hình thức trao đổi khí là
mang
hệ thống ống khí
da
phổi
Cá mập, cá chép, đỉa có hình thức trao đổi khí là
mang
hệ thống ống khí
da
phổi
Cá voi có hình thức trao đổi khí qua (a)
Ếch có hình thức trao đổi khí qua ___(1)___ và ___(2)___ (format: (1) - (2) )
(a)
