WorksheetsThiên nhiên nhiệt đới gió mùa
Total questions: 105
Worksheet time: 56mins
Câu 1. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng:
Nam Bộ.
Tây Nguyên và Nam Bộ.
Phía Nam đèo Hải Vân.
Trên cả nước.
Câu 2. Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông.
Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt
Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
Câu 3. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh tiêu biểu của khí hậu nóng ẩm nước ta hiện nay là:
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Rừng gió mùa thường xanh.
Rừng gió mùa nửa rụng lá.
Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta
Thổi liên tục trong suốt mùa đông.
Nhiệt độ phía bắc vĩ tuyến 16 hạ thấp vào mùa đông.
Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã.
Tạo nên mùa đông có 2,3 tháng lạnh ở miền Bắc
Câu 5. Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là
Lượng mưa trung bình năm lớn
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa
Nhiệt độ trung bình năm cao, cân bằng bức xạ âm
Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
Câu 6. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
vị trí gần ba mặt giáp biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
Câu 7. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm :
Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.
Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.
Xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.
Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.
Câu 8. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là :
Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.
Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.
Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.
Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến gió mùa Tây Nam chuyển hướng thành gió mùa Đông Nam vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta?
Đường bờ biển miền Bắc lõm về phía Tây.
Lực Coriolit làm lệch hướng chuyển động của khối khí.
Áp thấp ở Bắc bộ được hình thành hút gió Tây Nam
Địa hình miền Bắc thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Câu 10. Nhận định nào không đúng với đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta
toàn bộ miền có số tháng lạnh kéo dài 3 tháng
thời kì bắt đầu mùa bão có xu hướng chậm dần về phía Nam
về phía Nam số tháng lạnh giảm còn 1 đến 2 tháng, ở Huế chỉ còn thời tiết lạnh
tính bất ổn cao trong diễn biến thời tiết, khí hậu
Câu 11. Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào
chế độ mưa theo mùa
hướng dòng chảy
đặc điểm địa hình mà sông ngòi chảy qua
độ dài các con sông
Câu 12.: Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Câu 13. Yếu tố quan trọng nhất phá vỡ nền tảng nhiệt đới của khí hậu nước ta trong mùa đông là
độ cao của địa hình
ảnh hưởng của biển
địa hình nhiều đồi núi
gió mùa mùa Đông
Câu 14. Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi :
Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc.
Áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam.
Khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.
Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta.
Câu 15: Nguyên nhân đỉnh mưa của nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam là do
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và gió mùa Đông Bắc.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và gió mùa Tây Nam.
hoạt động của bão và gió mùa Đông Bắc.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, nhận xét nào sau đây không đúng về biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng ở Đồng Hới?
Chế độ mưa phân hóa theo mùa
Mùa mưa cũng là tháng có nhiệt độ cao nhất.
Không có tháng nào nhiệt độ xuống thấp dưới 18 độ C.
Biên độ nhiệt độ trong năm lớn.
Câu 17: Hiện tượng mưa phùn xảy ra ở đồng bằng sông Hồng là do?
Gió mùa đông bắc.
Gió mùa tây nam.
Gió tín phong.
gió phơn.
Câu 18. Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở:
Tạo thành địa hình Cácxtơ.
Đất trượt, đá lở ở sườn dốc
Hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.
Hiện tượng xâm thực
Câu 20: Câu ca dao “Trường Sơn Đông nắng Tây mưa” mô tả khí hậu ở dãy trường Sơn vào thời điểm nào trong các mốc dưới đây?
Các tháng III, IV,V
Các tháng IX, X, XI
Các tháng XII, I, II
Các tháng V, VI, VII
NB: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Bắc.
miền Trung.
miền Nam.
Tây Nguyên.
NB: Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào thời gia nào sau đây?
Tháng 5 đến tháng 10.
Tháng 11 đến tháng 4.
Tháng 6 đến tháng 10.
Tháng 12 đến tháng 4.
NB: Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ
áp cao Xibia.
Ấn Độ Dương.
vùng núi cao.
biển Đông.
NB: Khí hậu nước ta được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
miền Nam.
miền Bắc.
Thời tiết do gió fơn Tây Nam mang lại cho vùng Bắc Trung Bộ là
nóng, khô.
khô, lạnh.
lạnh, ẩm.
ẩm, nóng.
NB: Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
gió mùa mùa hạ và Tín phong Bắc bán cầu.
gió mùa mùa đông và gió muà mùa hạ.
gió mùa mùa đông và Tín phong Bắc bán cầu.
gió mùa mùa hạ và Tín phong Nam bán cầu.
NB: GIó mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến tháng 10.
Tháng 8 đến tháng 10.
Tháng 5 đến tháng 10.
Tháng 1 đến tháng 12.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
tín phong.
Tây ôn đới.
gió phơn.
gió mùa.
NB: Gió mùa Đông Bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Hoành Sơn.
Hoàng Liên Sơn.
Tam Điệp.
Bạch Mã.
NB: Loại đất chiếm diện tích lớn ờ nước ta là
đất xám bạc màu.
đất feralit.
đất mùn thô.
đất phù sa.
NB: Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?
3260
2360
2620
3630
NB: Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào thời gia nào sau đây?
Tháng 5 đến tháng 10.
Tháng 11 đến tháng 4.
Tháng 6 đến tháng 10.
Tháng 12 đến tháng 4.
NB: màu đỏ vàng của đất feralit là màu của chất nào có trong đất?
Ôxít sắt và canxi.
Canxi và kali.
Ôxít sắt và ôxít nhôm.
Ôxít nhôm và kali.
NB: Thực vật phổ biến ở nước ta là các loài thuộc các họ như
họ đậu, vang, dâu tằm, dẻ.
họ vang, dâu tằm, dẩu, dẻ.
họ đậu, dâu tằm, dầu, dẻ.
họ đậu, vang, dâu tằm, dầu.
NB: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Xâm thực mạnh ở miền núi.
Sinh vật cận nhiệt đời chiếm ưu thế.
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Chế độ nước sông không phân mùa.
TH: Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?
Các đồng bằng mở rộng.
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
Hiện tượng đất trượt, đá lở.
Hình thành địa hình caxtơ.
TH: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
bồi tụ.
xâm thực.
bồi tụ - xói mòn.
xâm thực - bồi tụ.
TH: Khu vực từ Đà Nẵng trở vào Nam về mùa đông có thời tiết đặc trưng là
lạnh và ẩm.
nóng và khô.
nóng và ẩm.
lạnh và khô.
TH: Hướng thổi chiếm ưu thế của Tín phong nửa cầu Bắc từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào nam từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là
tây nam.
tây bắc.
đông nam.
đông bắc.
TH: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
miền núi.
đồng bằng.
ô trũng.
ven biển.
Thời gian hoạt động của gió mùa mùa Đông ở nước ta từ
tháng VI đến tháng XI hàng năm.
tháng XI năm trước đến tháng I năm sau.
tháng X năm trước đến tháng II năm sau.
tháng XI năm trước đến tháng IV năm sau.
Yếu tố chính nào sau đây tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Vị trí địa lí có hoàn lưu gió mùa hoạt động.
Vị trí địa lí của nước ta tiếp giáp với Biển Đông.
Vị trí địa lí của nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ.
Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn chủ yếu do
lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam.
chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa.
nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
chịu ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển.
Nguyên nhân chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do
hoạt động của gió tín phong Nam bán cầu..
hoạt động của gió mùa Tây Nam.
hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
hoạt động của gió Tín phong bắc bán Cầu.
Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ
áp cao Ha-oai.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Hiện tượng thời tiết nào thường xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?
Khô hạn.
Mưa rào.
Mưa phùn.
Khô nóng.
Gió mùa mùa Hạ ở đồng bằng Bắc Bộ thổi theo hướng nào?
Tây Nam.
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Gió Phơn (Gió Lào) hoạt động ở nước ta vào thời kì nào?
Cả mùa Hạ.
Nửa đầu mùa Hạ.
Giữa mùa Hạ.
Nửa sau mùa Hạ.
Nước ta có sự hoạt động của gió Tín Phong do
tiếp giáp với biển Đông.
nằm ở bán cầu Bắc.
nằm trong vùng nội chí tuyến.
nằm trong khu vực gió mùa châu Á.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn.
B. Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đên 2000 mm
C. Các khối khí di chuyển qua biển trước khi vào đất liền
D. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
Nước ta có sự hoạt động của gió Tín Phong do
tiếp giáp với biển Đông.
nằm ở bán cầu Bắc.
nằm trong vùng nội chí tuyến.
nằm trong khu vực gió mùa châu Á.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió mùa Tây Nam.
gió mùa Đông Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp cao xibia.
áp thấp Bắc Bộ.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió mùa Tây Nam.
gió mùa Đông Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp cao xibia.
áp thấp Bắc Bộ.
Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
hiện tượng xâm thực.
hình thành địa hình cacxtơ.
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Ít phù sa.
Nhiều nước.
Thủy chế theo mùa.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
núi cao.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
đồng bằng ven biển.
Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là
rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa nửa rụng lá.
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá, xa van bụi gai.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do
gió Tín phong mang mưa tới.
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
địa hình cao đón gió gây mưa.
Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
gió mùa Đông Nam.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của
gió phơn Tây Nam.
gió Tín phong bán cầu Bắc.
gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở rộng nhanh chóng là hệ quả của
quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
sông ngòi nhiều nước.
chế độ nước sông theo mùa.
Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là
sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.
sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.
60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.
nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.
Nguyên nhân gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió mùa Đông Bắc.
gió Tín phong Nam bán cầu.
gió Phơn Tây Nam.
gió Tín Phong Bắc bán cầu.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
ôn đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
Phần lãnh thổ phía Bắc mang tính chất khí hậu nào sau đây?
B. cận xích đạo gió mùa.
C. Cận nhiệt đới gió mùa
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của
gió Tây Nam và hướng các dãy núi.
gió mùa và hướng các dãy núi.
gió mùa, hướng và độ cao các dãy núi.
gió Tín phong, độ cao và hướng các dãy núi.
Phần lãnh thổ phoá Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là
nhiệt đới
xích đạo
cận nhiệt
ôn đới
Gió mùa đông tác động mạnh nhất ở
Tây Bắc
Đông Bắc
Tây nguyên
Bắc Trung bộ
Thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam có sự khác biệt là do sự phân hóa của
địa hình.
khí hậu.
sinh vật.
đất đai.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió mùa Tây Nam.
gió mùa Đông Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp cao xibia.
áp thấp Bắc Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Ít phù sa.
Nhiều nước.
Thủy chế theo mùa.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
núi cao.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
đồng bằng ven biển.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do
gió Tín phong mang mưa tới.
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
địa hình cao đón gió gây mưa.
Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
gió mùa Đông Nam.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của
gió phơn Tây Nam.
gió Tín phong bán cầu Bắc.
gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Nguyên nhân gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió mùa Đông Bắc.
gió Tín phong Nam bán cầu.
gió Phơn Tây Nam.
gió Tín Phong Bắc bán cầu.
Tính chất của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ thể hiện:
gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ
gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ
gây mưa lớn và kéo dài ở Nam Bộ và TNguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ
gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.
B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.
D. tổng lượng bức xạ rất lớn.
Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
hiện tượng xâm thực.
hình thành địa hình cacxtơ.
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở rộng nhanh chóng là hệ quả của
quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
sông ngòi nhiều nước.
chế độ nước sông theo mùa.
Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là
sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.
sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.
60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.
nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.
Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong BCB
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được qui định bởi
cân bằng bức xạ dương quanh năm.
ượng bức xạ Mặt Trời trong năm lớn
trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
nước ta nằm trong vùng nội chí tuyếnbáncầuBắc
Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, loại gió nào chiếm ưu thế từ Đà Nẵng trở vào?
Gió mùa Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ
hình thành các vùng đồi núi thấp.
hình thành các bán bình nguyên xen đồi.
bồi tụ mở mang các đồng bằng giữa núi.
bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?
Mạng lưới sông dày đặc.
Tổng lượng phù sa lớn.
Chế độ nước theo mùa.
Không có hệ thống sông lớn.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và TPHCM
Lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và TPHCM.
Lượng mưa, lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TPHCM.
Lượng mưa, cân bằng ẩm của Hà Nội và Huế và TPHCM.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với hiện tượng xâm thực mạnh ở miền đồi núi?
Địa hình Cacxtơ.
Đất trượt đá lở.
Các đồng bằng mở rộng.
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ
Câu 2: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?
A. Lớp phong hóa dày.
B. Đất thông khí thoát nước.
C. Giàu các chất bazơ.
D. Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.
Câu 4: Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
A. tạo thành nhiều phụ lưu.
B. tạo nên các cao nguyên lớn.
C. địa hình cắt xẻ, rửa trôi.
D. tạo thành dạng địa hình mới.
Câu 5: Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
D. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
Câu 6: Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?
A. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
B. Đất trượt, đá lở.
C. Các đồng bằng mở rộng.
D. Địa hình cacxtơ.
Câu 7: Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
A. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
C. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
D. Tây Bắc và Tây Nguyên.
Câu 8: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?
A. Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
B. Khí hậu và sự phân bố địa hình.
C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
D. Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
A. Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
B. Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
C. Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
D. Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
Câu 10: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
B. Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
C. Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
D. Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
Câu 1: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?
A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
D. Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
