wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ck

Total questions: 32

Worksheet time: 2hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở

a)

Đông Âu, một số nước ở châu Á và khu vực Mỹ la tinh

b)

Đông Âu và một số nước châu Á

c)

một số nước châu Á và khu vực Mỹ la tinh

d)

một số nước Tây Âu, Đông Âu và khu vực Mỹ la

2.

Thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ là

a)

từ những nước nghèo đã trở thành những nước công nghiệp mới (NIsC)

b)

tự phóng được vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất

c)

từ những nước nghèo đã trở thành các quốc gia công - nông nghiệp phát triển

d)

đi đầu về công nghiệp điện hạt nhân

3.

Sau khi cách mạng thắng lợi, một nhà nước mới ra đời ở Trung Quốc với tên là:

a)

Cộng hoà Trung Hoa

b)

Cộng hoà Dân chủ Trung Hoa

c)

Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

d)

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Trung Hoa

4.

Từ khi thực hiện cải cách mở cửa (12 - 1978) đến nay, quy mô nền kinh tế Trung Quốc so với thế giới thay đổi như thế nào?

a)

Đứng vị trí thứ tám trên thế giới

b)

Đứng vị trí thứ năm trên thế giới

c)

Đứng vị trí thứ ba trên thế giới

d)

Đứng vị trí thứ hai trên thế giới

5.

Mốc thời gian nào đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?

a)

Tháng 12 - 1989

b)

Tháng 12 - 1991

c)

Tháng 12 - 1990

d)

Tháng 12 - 1992

6.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự tan rã của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Do đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí, chậm đổi mới cơ chế quản lí,.....

b)

Tình trạng lạc hậu về khoa học - kĩ thuật, không theo kịp sự phát triển chung của thế giới

c)

Chậm tiến hành cải cách, sửa đổi và khi thực hiện cải cách lại mắc phải nhiều sai lầm

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

7.

Ý nào không đúng về biện pháp cải cách về kinh tế mà Cu ba thực hiện nhằm đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Thực hiện cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc

b)

Chủ trương xây dựng nền kinh tế tập trung do Nhà nước quản lí

c)

Chú trọng phát triển công nghiệp quốc phòng

d)

Chú trọng đến các ngành nghề mới như: công nghiệp du lịch, công nghệ sinh học, khai thác dầu khí....

8.

Ý nào không phải là thành tựu về khoa học - công nghệ của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Phong tàu Thần Châu vào không gian

b)

Dẫn đầu thế giới về công nghiệp điện hạt nhân

c)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đầu

d)

Phát triển mạnh hạ tầng kĩ thuật số, trung tâm dữ liệu hiện đại

9.

Đến đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây ngoại trừ

a)

Phi-líp-pin

b)

Xiêm (Thái Lan)

c)

Xin-ga-po

d)

Miến Điện (Mi-an-ma)

10.

Thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh nào dưới đây?

a)

Phần lớn các nước Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng

b)

Tất cả các nước Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng

c)

Các nước Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển thịnh đạt

d)

Các nước Đông Nam Á có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

11.

Ý nào không phải nguyên nhân khiến Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?

a)

Khu vực giàu tài nguyên

b)

Có nguồn hương liệu và hàng hoá phong phú

c)

Nằm trên tuyển đường biển huyết mạch

d)

Cư dân có truyền thống lao động cần cù, chăm chỉ

12.

Người lãnh đạo đội quân đánh thắng thực dân Tây Ban Nha (1521) ở Philippin là ai

a)

Đa-ga-ô

b)

La-pu-la-pu

c)

Hô-xê-Ri-dan

d)

Bô-ni-pha-xi-ô

13.

Đến giữa thế kỉ XIX, Indonesia đã trở thành thuộc địa của nước nào

a)

Hà Lan

b)

Bồ Đào Nha

c)

Tây Ban Nha

14.

Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ mà ngày nay là Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây bị nước nào xâm chiếm?

a)

Hà Lan

b)

Bồ Đào Nha

c)

Tây Ban Nha

d)

Anh

15.

Thực dân Pháp đã chiếm những quốc gia nào ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Phi-líp-pin, Bru-nây, Xin-ga-po

b)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

c)

Xiêm (Thái Lan), In- đô-nê-xi-a

d)

Ma-lai-xi-a, Miến Điện ( Mi-an-ma)

16.

Thực dân phương Tây sử dụng phương thức phổ biến nào để làm suy yếu khối đoàn kết dân tộc ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách "chia để trị"

b)

Chính sách “đồng hoa văn hoá”

c)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Chính sách bóc lột, khai thác thuộc địa

17.

Nội dung nào dưới đây là chính sách cai trị của thực dân phương Tây về văn hoá - xã hội ở Đông Nam Á?

a)

Vận động xoá bỏ những tập tục lạc hậu

b)

Mở trường học, xoá nạn mù chữ cho nhân dân thuộc địa

c)

Nghiêm cấm các tệ nạn xã hội như : rượu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan

d)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu, nghèo đói

18.

Điểm chung trong chính sách cai trị về chính trị của các nước thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Vẫn duy trì các thế lực phong kiến địa phương như một công cụ để thi hành chính sách cai trị

b)

Chỉ có đại diện chính quyền thực dân mới được thi hành chính sách cai trị

c)

Sử dụng quân đội từ chính quốc để bảo vệ bộ máy cai trị thực dân

d)

Thiết lập nền thống trị bằng hình thức giống nhau

19.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ năm nào ?

a)

Năm 1976

b)

Năm 1978

c)

Năm 1982

d)

Năm 1986

20.

Ý nào không phải là chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?

 

a)

Chủ trọng mở mang các ngành công nghiệp nặng

b)

Thi hành chính sách thuế khóa nặng nề

c)

Cướp ruộng đất để lập đồn điền, bóc lột sức người

d)

Khai thác triệt để tài nguyên, sản phẩm nông nghiệp

21.

Từ năm 1868, Xiêm đã tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng dưới thời vua nào?

a)

Ra-ma IV

b)

Ra-ma III

c)

Ra-ma V

d)

Ra-ma I

22.

Cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất ( 1744 - 1829) trong cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Philippin là

a)

cuộc khởi nghĩa của Bô-ni-pha-xi-ô

b)

cuộc khởi nghĩa của Đa-ga-hô

c)

cuộc khởi nghĩa của La-pu-la-pu

d)

cuộc khởi nghĩa của Hô-xê Ri-dan

23.

Từ năm 1858, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam Đã làm thất bại kế hoạch nào của thực dân Pháp

a)

Kế hoạch đánh lâu dài

b)

Kế hoạch phá vây, mở rộng đánh chiếm

c)

Kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”

d)

Kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh"

24.

Cuộc khởi nghĩa nào của Campuchia thể hiện của sự đoàn kết chiến đấu giữa Campuchia với Việt Nam trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp ?

a)

Cuộc khởi nghĩa của A -cha Xoa

b)

Cuộc khởi nghĩa của Com-ma-dam

c)

Cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô

d)

Cuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha

25.

Nước nào dưới đây tuyên bố độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Miến Điện

c)

Bru-nây

d)

Việt Nam

26.

Năm 1945, ba nước ở Đông Nam Á lần lượt tuyên bố độc lập là:

a)

Việt Nam, Philippin, Lào

b)

Philippin, Lào, Việt Nam

c)

Indonesia, Việt Nam, Lào

d)

Miến Điện, Lào, Việt Nam

27.

Nội dung nào không phản ánh đúng nét mới trong cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945?

a)

Phong trào theo xu hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến phát triển mạnh

c)

Giai cấp vô sản bước lên vũ dài chính trị

d)

Xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh - xu hướng vô sản

28.

Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập tự chủ

b)

nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước công nghiệp

c)

thành lập và mở rộng hiệp hội khu vực ASEAN

d)

trở thành khu vực hoà bình, hợp tác và hữu nghị

29.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nào?

a)

Chiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu

b)

Chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu

c)

Chiến lược công nghiệp hoá nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu

d)

Chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá

30.

Năm nước thành viên ban đầu sáng lập tổ chức ASEAN bao gồm:

a)

Indonesia, Philippin, Singapore, Myanmar, Malaysia

b)

Myanmar, Philippin, Singapore, Malaysia, Bru-nây

c)

Indonesia, Malaysia, Philippin, Singapore, Thái Lan

d)

Bru-nây, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Myanmar.

31.

Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là nền kinh tế:

a)

lớn thứ tư thế giới với GDP đạt khoảng 3500 tỉ USD (2018)

b)

lớn thứ năm thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD (2018)

c)

lớn thứ năm thế giới với GDP đạt khoảng 3500 tỉ USD (2018)

d)

lớn thứ sáu thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD (2018)

32.

Quốc gia ở Đông Nam Á đã trở thành “con rồng” kinh tế của Châu Á là:

a)

Malaysia

b)

Indonesia

c)

Philippin

d)

Singapore