Font size
WorksheetsVăn 8. Ôn tập cuối kì I
Total questions: 60
Worksheet time: 29mins
Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào ?
luận điểm
Luận cứ
Lập luận
Cả 3 yếu tố trên
Luận điểm trong bài văn nghị luận là?
Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm
Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.
Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.
Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.
Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận ?
Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .
Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.
Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.
Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm
Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?
Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .
Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.
Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm .
Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.
Đề văn nghị luận có tính chất gì?
Ca ngợi
Phân tích
Khuyên nhủ
Đồng ý hoặc phản bác
Cả 4 ý trên
Dòng nào không là luận điểm của đề bài: “ Thể dục, thể thao là hoạt động cần và bổ ích cho cuộc sống của con người” ?
Thể dục, thể thao giúp cho con người có một cơ thể khoẻ mạnh.
Thể dục, thể thao rèn luyện cho con người tính kiên trì, nhẫn nại và tinh thần đoàn kết.
Con người cần luyện tập thể dục, thể thao.
Hoạt động thể dục, thể thao chỉ nên thực hiện đối với người trẻ tuổi.
Phần mở bài của bài văn nghị luận thường làm gì?
Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội
Giới thiệu nhân vật, sự việc
Trình bày nội dung chủ yếu của bài
Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tương, thái độ, quan điểm.
Phần thân bài của bài văn nghị luận thường làm gì?
Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội
Miêu tả chi tiết đối tượng.
Kể diễn biến sự việc.
Trình bày các luận điểm, luận cứ để làm rõ vấn đề
Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì?
Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả
Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.
Trình bày kết thúc sự việc.
Trình bày nội dung chủ yếu của bài.
Sắp xếp các bước tạo lập văn bản sao cho chính xác:
a. Viết bài
b. Tìm hiểu đề và tìm ý
c. Lập dàn bài
d. Đọc bài và sửa lỗi
a - c - b - d
b - c - a - d
c - b - d - a
b - a - c - d
Dẫn chứng nào sau đây không nên sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm cho bài văn chứng minh "Có chí thì nên"?
Thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay từ năm lên 4 tuổi và không được đi học, kiên trì dùng chân tập viết. Sau này ông trở thành thầy giáo ưu tú.
Nguyễn Hiền sống vào thời vua Trần Thái Tông. Vì nhà nghèo nên phải đi ở chăn trâu cho phú ông, không được đến trường, đứng ngoài hè của lớp học để nghe trộm lời thầy giảng. Nguyễn Hiền không ngừng tôi luyện kiến thức, lúc học trên lưng trâu, khi viết xuống mặt đất.. Thế rồi, về sau Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên.
Cao Bá Quát đã nổi tiếng về tài văn thơ đối đáp thông minh và tài hoa, song chữ viết rất xấu. Đêm đến, Cao Bá Quát thường thức khuya miệt mài trên trang giấy để tập viết. Buồn ngủ, ông tự buộc tóc mình lên xà nhà để mỗi lần “gật” bị tóc giật đau phải tỉnh lại. Chân muốn chạy, ông buộc chân vào cạnh bàn. Sau này chữ ông rất đẹp, đẹp như “rồng bay phượng múa”.
Nhờ sự thông thái, hiểu biết sâu rộng, Bác Hồ đã dẫn dắt dân tộc Việt Nam đi theo con đường ánh sáng của cách mạng và giành được độc lập, tự do.
Năm 1928, thuốc kháng sinh Penicillin ra đời, có tác dụng sát trùng và giết chết vi khuẩn. Năm 1943, những viên kháng sinh Peniciclin đầu tiên được ứng dụng rộng rãi trong y học và cứu sống rất nhiều sinh mạng.
Thông tin trên có thể sử dụng làm dẫn chứng chứng minh cho luận điểm nào dưới đây?
Có chí thì nên
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
Kiến thức là sức mạnh
Đoàn kết là sức mạnh
Mở bài sau sử dụng cách nào: "Ở đời, mấy ai mà không mong muốn được thành đạt về sự nghiệp. Nhưng đâu phải ai cũng có đủ niềm tin, nghị lực để tiếp tục con đường đầy chông gai đi đến thành công. Bởi thế, từ xưa, cha ông ta đã dạy: "Có chí thì nên"?
Mở bài trực tiếp: Nêu thẳng vấn đề
Mở bài gián tiếp: Đi từ cái chung đến cái riêng
Mở bài gián tiếp: Đi từ tâm lí con người đến thực tiễn đời sống
Mở bài gián tiếp kết hợp trực tiếp
Từ ngữ nào dưới đây có thể sử dụng ở phần Kết bài để kết nối với phần Thân bài?
Như vậy, Tóm lại, ...
Bên cạnh đó, Ngoài ra...
Như vậy là, Bên cạnh đó
Chẳng những thế, Có thể nói...
Luận điểm: "Có sự kiên trì, bền bỉ sẽ thành công trong cuộc đời" phù hợp với đề văn nào dưới đây?
Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Chứng minh tính chân lí của bài thơ: Không có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/ Đào núi và lấp biển/ Có chí ắt làm nên (Hồ Chí Minh).
Bằng hiểu biết của mình, con hãy chứng minh: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Cả ba đề văn trên đều phù hợp.
Lễ hội Gò Đống Đa, Hội Gióng, Giỗ tổ Hùng Vương... có thể lấy làm dẫn chứng cho truyền thống đạo lí nào của dân tộc ta?
Uống nước nhớ nguồn
Lá lành đùm lá rách
Giấy rách phải giữ lấy lề
Tôn sư trọng đạo
Để chứng minh cho luận điểm: Ngày nay, người Việt Nam ta vẫn tiếp tục gìn giữ và phát huy đạo lí Uống nước nhớ nguồn, có thể dùng những dẫn chứng nào đưới đây?
Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
Danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ
Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2
Ngày thương binh liệt sĩ 22/12
Đối với đề văn chứng minh Từ xưa đến nay, dân tộc ta luôn giữ gìn và phát huy truyền thống Uống nước nhớ nguồn, các dẫn chứng nên được sắp xếp theo trình tự nào?
Không gian: Miền Bắc, Trung, Nam
Thời gian: Từ hiện tại về quá khứ
Thời gian: Từ quá khứ đến hiện tại
Không gian kết hợp thời gian: Từ miền Bắc đến miền Nam ở hiện tại về quá khứ
Theo quy trình tạo lập văn bản làm văn nghị luận thì sau bước tìm hiểu đề bài để định hướng cho bài làm sẽ đến bước nào?
Lập dàn ý.
Xác định lí lẽ cho bài văn.
Tìm dẫn chứng cho bài văn.
Viết thành bài văn hoàn chỉnh.
Trình tự nào đúng đối với các bước làm bài văn lập luận giải thích?
Tìm hiểu đề và tìm ý – lập dàn bài – viết bài – đọc lại và sửa chữa.
Tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài – đọc lại và sửa chữa.
Đọc lại và sửa chữa – tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài
Lập dàn bài – viết bài – tìm hiểu đề và tìm ý – đọc lại và sửa chữa
Trong phần mở bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên nội dung gì?
Nêu được các dẫn chứng cần sử dụng khi chứng minh.
Nêu được các luận điểm cần chứng minh.
Nêu được các lí lẽ cần sử dụng trong bài văn chứng minh.
Nêu được các vấn đề cần nghị luận và định hướng chứng minh.
Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích chính nhằm để làm gì?
Kể lại ý kiến của mọi người trong một cuộc họp, thảo luận.
Thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề nào đó.
Thể hiện cảm xúc của bản thân trong một cuộc họp, thảo luận.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống được hiểu là?
Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ
Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội
Là phê phán một hiện tượng trong xã hội
Là bàn luận tính đúng sai về một quan điểm được nêu trong xã hội
Trong các đề văn sau, đề nào không thuộc bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống?
Cá chết và vấn đề ô nhiễm môi trường biển.
Nơi nào có ý chí nơi đó có con đường.
Vấn nạn phá hoại môi trường.
Vấn đề thực phẩm bẩn.
Phần mở bài của bài văn nghị luận thường làm gì?
Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội
Giới thiệu nhân vật, sự việc
Trình bày nội dung chủ yếu của bài
Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tương, thái độ, quan điểm.
Phần thân bài của bài văn nghị luận thường làm gì?
Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội
Miêu tả chi tiết đối tượng.
Kể diễn biến sự việc.
Trình bày các luận điểm, luận cứ để làm rõ vấn đề
Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì?
Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả
Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.
Trình bày kết thúc sự việc.
Trình bày nội dung chủ yếu của bài.
Văn bản "Học thầy, học bạn" nghị luận về vấn đề gì?
Trong cuộc sống, mỗi chúng ta chỉ cần học những kiến thức từ người thầy là đủ.
Người duy nhất chúng ta có thể học được là người bạn của mình.
Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè là điều cần thiết với mỗi chúng ta.
Cả 3 đáp án trên đều sai
Khi viết dẫn chứng, cần nêu những thông tin nào?
Tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng
Việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng
Nhận xét hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng
Tất cả các ý trên
"Vấn nạn tin giả" trong đại dịch Covid - 19 là dạng nghị luận xã hội nào?
Nghị luận về hiện tượng tốt
Nghị luận về hiện tượng xấu
Nghị luận về tư tưởng, đạo lý đúng
Nghị luận về tư tưởng, đạo lý sai
Có những cách mở bài gián tiếp là
Kiểu diễn dịch, kiểu quy nạp, kiểu so sánh
kiểu diễn dịch, kiểu quy nạp
kiểu diễn dịch, kiểu quy nạp, kiểu tổng phâ hợp
Phần thần bài trong văn nghị luận cần đạt những yêu cầu là
nhiều đoạn nối tiếp, mỗi đoạn giải quyết một khía cạnh
sắp xếp theo trình tự hợp lí, trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp
nhiều đoạn nối tiếp, mỗi đoạn giải quyết một khía cạnh;sắp xếp theo trình tự hợp lí, trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp
Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” nghĩa là:
To lớn và lâu dài
Kì lạ và khác thường
Tha thiết và sâu đậm
Thuỷ chung và bền vững
Từ “thanh bạch” trong câu: “Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sốn và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân” có nghĩa là:
Trong sáng, cao đẹp
Thanh cao, lịch sự
Trong sạch, giản dị
Thô sơ, mộc mạc
Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?
Giải thích, chứng minh
Giải thích, bình luận
Chứng minh, bình luận
Giải thích, bác bỏ
Câu: “Cuộc đời phù phiếm, chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần” cho thấy vai trò gì của văn chương?
Văn chương làm cho mỗi cá nhân trở nên vĩ đại hơn.
Văn chương làm cho cuộc sống con người không còn đơn điệu, tẻ nhạt
Văn chương làm cho cuộc đời con người trở nên bất tử
Văn chương làm cho cuộc đời con người trở nên sâu sắc, rộng lớn hơn.
Trong những từ chính ở các câu sau, từ nào KHÔNG PHẢI là trợ từ?
Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đôi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
Nhiệm vụ chính của tổ mình là thuyết trình về bài này.
Nãy mới gặp Vũ! chính tôi cũng không nhận ra em ấy!
Câu văn nào dưới đây có thán từ?
Ngày mai con chơi với ai?
Con ngủ với ai?
Khốn nạn thân con thế này!
Trời ơi!
Câu văn: "Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi. Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!" có bao nhiêu trợ từ?
Ba
Bốn
Hai
Một
Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?
A. Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
B. Không, ông giáo ạ!
C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.
Trợ từ là:
Những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
Những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc trong câu.
Thán từ là:
Những từ được thêm vào câu để cấu tạo ra câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tinh cảm người nói.
Những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
Những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Câu sau có bao nhiêu thán từ?
Chao ôi thương nhớ, chao thương nhớ
Ôi mẹ già xa đơn chiếc ơi!
Một
Hai
Ba
Bốn
Từ nào dưới đây không phải là từ ghép Hán Việt?
thi nhân
hào kiệt
nhà cửa
gia tài
HOÀN THIỆN CÂU SAU:
Đoạn văn là đơn vị ... nên văn bản, thường do ... ... tạo thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn.
(a)
HOÀN THIỆN CÂU SAU:
Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường đứng ... ... ... đoạn.
(a)
HOÀN THIỆN CÂU SAU:
Đoạn văn ... ...: là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát ... ... đoạn; các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
(a)
HOÀN THIỆN CÂU SAU:
Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý ... đến ý ..., từ các ý ... ... đến ý ... .... Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
(a)
HOÀN THIỆN CÂU SAU:
Đoạn văn ... ...: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí ... đoạn.
(a)
HOÀN THIỆN CÂU SAU:
Đoạn văn ... ...: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề ... ở vị trí ... đoạn.
(a)
ĐOẠN VĂN SONG SONG
Đoạn văn ... ... là đoạn văn mà các câu triển khai nội dung song song nhau. Mỗi câu trong đoạn văn ... ... ... ... của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.
(a)
HOÀN THIỆN CÂU SAU:
Đoạn văn ... ...: là đoạn văn có câu chủ đề ở ... đoạn và ... đoạn.
(a)
Câu 1: Đoạn văn diễn dịch là gì?
A. Là đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ thể, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
B. Là đoạn văn phối hợp diễn dịch với quy nạp. Câu mở đầu đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo khai triển ý khái quát, câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng.
C. Là đoạn văn được trình bày đi từ các ý chi tiết, cụ thể nhằm hướng tới ý khái quát nằm ở cuối đoạn.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4: Các câu trong đoạn văn diễn dịch có thể triển khai kèm theo cảm nhận của người viết, đúng hay sai?
A. Đúng.
B. Sai.
Câu 5: Chức năng của đoạn văn diễn dịch là?
A. Thể hiện rõ chủ đề.
B. Triển khai nội dung.
C. Giải thích ý nghĩa các từ ngữ.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 8: Cách trình bày đoạn văn diễn dịch có câu chủ đề là?
A. Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn.
B. Câu chủ đề đứng ở giữa đoạn.
C. Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn.
D. Đáp án B,C đúng.
Câu 10: Các câu được trình bày bằng thao tác minh họa, lập luận, cảm nhận và đánh giá chung từ đó rút ra nhận xét là yếu tố của đoạn văn nào?
A. Diễn dịch.
B. Quy nạp.
C. Tổng phân hợp.
D. Song song.
Câu 1: Tìm câu chủ đề trong đoạn văn sau "Ta thường nghe: Kỉ Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho cao Đế; Do Vu chìa lưng chịu giáo, che chở cho Chiêu Vương; Dự Nhượng nuốt than để báo thù cho chủ; Thân Khoái chặt tay chết theo nạn của vua; Kính Đức, một chàng tuổi trẻ, thân phò Thái Tông thoát khỏi vòng vây Thế Sung; Cảo Khanh, một bề tôi xa, miệng mắng Lộc Sơn, không theo mưu kế nghịch tặc. Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?" (Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
A. Ta thường nghe: Kỉ Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho cao Đế; Do Vu chìa lưng chịu giáo, che chở cho Chiêu Vương.
B. Dự Nhượng nuốt than để báo thù cho chủ; Thân Khoái chặt tay chết theo nạn của vua.
C. Kính Đức, một chàng tuổi trẻ, thân phò Thái Tông thoát khỏi vòng vây Thế Sung.
D. Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?
Câu 5: Câu chủ đề của đoạn văn sau nằm ở vị trí nào? "Những đứa con từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, phần lớn thời gian là gần gũi và thường là chịu ảnh hưởng từ người mẹ hơn từ cha. Chúng được mẹ cho bú sữa, bồng ẵm, dỗ dành, tắm giặt, ru ngủ, cho ăn uống, chăm sóc rất nhiều khi ốm đau…Với việc nhận thức thông qua quá trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày và ảnh hưởng đặc biệt các đức của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứa con theo kiểu "mưa dầm, thấm lâu". Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích bắt chước người khác thông qua những hành động của người gần gũi nhất chủ yếu là người mẹ. Chính người phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình."
A. Đầu đoạn văn.
B. Giữa đoạn văn.
C. Cuối đoạn văn.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
Xác định kiểu đoạn văn dưới đây và cho biết dựa vào yếu tố nào mà em biết được? "Những đứa con từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, phần lớn thời gian là gần gũi và thường là chịu ảnh hưởng từ người mẹ hơn từ cha. Chúng được mẹ cho bú sữa, bồng ẵm, dỗ dành, tắm giặt, ru ngủ, cho ăn uống, chăm sóc rất nhiều khi ốm đau…Với việc nhận thức thông qua quá trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày và ảnh hưởng đặc biệt các đức của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứa con theo kiểu "mưa dầm, thấm lâu". Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích bắt chước người khác thông qua những hành động của người gần gũi nhất chủ yếu là người mẹ. Chính người phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình."
A. Đoạn văn quy nạp, câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn.
B. Đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn.
C. Đoạn văn tổng phân hợp, câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn văn.
D. Đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn.
