wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD 8 - HK1 - 2025

Total questions: 60

Worksheet time: 3hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Phẩm chất nào dưới đây là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam?

a)

Ích kỉ, keo kiệt.

b)

Vô kỉ luật.

c)

Thiếu trách nhiệm.

d)

Đoàn kết, nhân nghĩa.

2.

Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” phản ánh về truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Đoàn kết.

b)

Hiếu học.

c)

Hiếu thảo.

d)

Yêu nước.

3.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “…..là những giá trị vật chất và tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của một dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác”.

a)

Truyền thống vùng miền.

b)

Truyền thống dòng họ.

c)

Truyền thống gia đình.

d)

Truyền thống dân tộc.

4.

Câu ca dao nào dưới đây phản ánh về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam?

a)

Muốn sang thì bắc cầu Kiều/ Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

b)

Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

c)

Nuôi con mới biết sự tình/ Thầm thương cha mẹ nuôi mình khi xưa.

d)

Rủ nhau đi cấy, đi cày/ Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.

5.

Câu ca dao “Chí tâm niệm Phật đêm ngày/ Cầu cho cha mẹ sống tày non cao” phản ánh về truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Đoàn kết.

b)

Hiếu học.

c)

Hiếu thảo.

d)

Yêu nước.

6.

Câu tục ngữ nào dưới đây phản ánh về truyền thống nhân đạo, yêu thương con người của dân tộc Việt Nam?

a)

Thất bại là mẹ thành công.

b)

Thương người như thể thương thân.

c)

Có công mài sắt có ngày nên kim.

d)

Thua keo này bày keo khác.

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam?

a)

Là tiền đề giúp mỗi cá nhân sống tốt, có ích hơn cho cộng đồng.

b)

Tạo sức mạnh để Việt Nam vượt qua mọi khó khăn, thử thách.

c)

Hòa tan giá trị văn hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập.

d)

Là nền tảng tạo nên bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam.

8.

Lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam được thể hiện thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Có thái độ phân biệt, kì thị văn hóa giữa các vùng miền, dân tộc.

b)

Xấu hổ, tự ti về các di sản văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc

c)

Thiếu tích cực khi tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa dân tộc.

d)

Yêu quý, trân trọng, bảo vệ các di sản, giá trị văn hoá của dân tộc.

9.

Em đồng ý với quan điểm nào sau đây khi bàn về truyền thống dân tộc?

a)

Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp, đáng tự hào với bạn bè quốc tế.

b)

Truyền thống dân tộc không đem lại giá trị đối với sự phát triển của mỗi người.

c)

Giữ gìn truyền thống dân tộc là trách nhiệm riêng của cán bộ quản lí văn hóa.

d)

Trong thời đại mở cửa, hội nhập, truyền thống dân tộc không còn quan trọng.

10.

Hành vi của nhân vật nào dưới đây đã  thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam?

a)

Anh T tìm cách trốn tránh tham gia nghĩa vụ quân sự.

b)

Bạn M giới thiệu với bạn bè quốc tế về nghệ thuật ca trù.

c)

Ông V lấn chiếm đất đai của khu di tích lịch sử - văn hóa.

d)

Chị A xấu hổ về trang phục truyền thống của dân tộc mình.

11.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Nhà trường tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam”, bạn T cùng nhóm bạn rất hăng hái sưu tầm tài liệu, hình ảnh để chuẩn bị bài dự thi. Nếu nhận được lời mời cùng tham gia vào nhóm tìm hiểu của T, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Không thích nhưng vẫn đồng ý để khỏi mất lòng bạn.

b)

Làm ngơ vì truyền thống đó không gì đáng tự hào.

c)

Không tham gia, vì không nên hoài cổ về quá khứ.

d)

Đồng ý và tham gia một cách hăng hái, tích cực.

12.

Tự hào về truyền thống dân tộc được hiểu là sự

a)

trân trọng và phát huy những giá trị vật chất tốt đẹp của quốc gia, dân tộc.

b)

trân trọng, hãnh diện và giữ gìn, phát huy các giá trị tốt đẹp của dân tộc.

c)

hiểu biết, hãnh diện về những di sản văn hóa phi vật thể của dân tộc.

d)

hãnh diện, gìn giữ và phát huy các giá trị tinh thần của quốc gia, dân tộc.

13.

Chủ thể nào trong tình huống sau đây đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam?

Tình huống. Anh V sinh ra và lớn lên tại Hà Nội, hiện nay, anh đang du học ở Mỹ. Trong dịp nghỉ hè, anh mời một số người bạn Mỹ về nhà mình chơi. Khi về tới Việt Nam, Anh V hào hứng dẫn các bạn đi thăm quan một số danh lam thắng cảnh ở Hà Nội và giới thiệu các món ăn “đặc sản” của Việt Nam, như: Phở, nem rán,…. Thấy vậy, bạn T (em trai anh V) góp ý nhỏ với anh rằng: “Anh kì ghê, phở với nem đều là những món ăn tầm thường, anh giới thiệu với các bạn làm gì cho xấu hổ”.

a)

Bạn T.

b)

Không có nhân vật nào.

c)

Bạn T và anh V.

d)

Anh V.

14.

Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam?

a)

Sáng tác thơ, ca nhạc,…để ca ngợi vẻ đẹp của đất nước.

b)

Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa cộng đồng.

c)

Lấn chiếm, xâm phạm các khu di tích lịch sử - văn hóa.

d)

Tuyên truyền, quảng bá các giá trị văn hóa của dân tộc.

15.

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã A tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam”, bạn S không muốn tham gia vì cho rằng học sinh chỉ nên tập trung cho việc học tập. Nếu là bạn cùng lớp với S, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

Đồng tình với bạn S vì ý kiến này rất hợp lí.

b)

Khuyên bạn S nên tích cực hưởng ứng cuộc thi.

c)

Chê bai S vì S thiếu ý thức giữ gìn truyền thống.

d)

Không quan tâm vì không liên quan đến mình.

16.

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong pháp luật Việt Nam?

a)

Sử dụng các nguồn năng lượng sạch.

b)

Khai thác hợp lí nguồn lợi thủy - hải sản

c)

Đổ chất thải, chất độc hại ra môi trường

d)

Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con người, sinh vật.

b)

Là nguồn lực cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Góp phần nâng cao chất lượn cuộc sống của con người.

d)

Là yếu tố duy nhất thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển

18.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã có ý thức bảo vệ môi trường?

Tình huống. Trên đường đi học về, M và V phát hiện một chiếc ô tô đang đổ phế thải xuống bờ mương thoát nước của xóm mình. M rủ V đi báo công an xã, nhưng V từ chối vì cho rằng: đây không phải là việc của mình. Không đồng tình với V, M đã bí mật dùng điện thoại, chụp lại hành vi vi phạm và biển số của chiếc ô tô kia, sau đó nhanh chóng báo cho lực lượng công an xã.

a)

Không có bạn học sinh nào.

b)

Bạn V.

c)

Bạn M.

d)

Cả hai bạn M và V.

19.

Chủ thể nào sau đây có vai trò: đề ra các chính sách bảo vệ môi trường; quản lí, và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên?

a)

Nhà nước.

b)

Các cơ sở giáo dục.

c)

Các tổ chức xã hội.

d)

Cá nhân công dân.

20.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biện pháp bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên?

a)

Dùng nhiều năng lượng hóa thạch, hạn chế dùng năng lượng tái tạo.

b)

Chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường.

c)

Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân.

d)

Sử dụng túi vải, giấy,… để gói, đựng sản phẩm thay cho túi ni-lông.

21.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “…….. là các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người (không khí, nước, độ ẩm, sinh vật,…) ảnh hưởng trực tiếp và tác động đến các hoạt động sống của con người”.

a)

Tài nguyên thiên nhiên.

b)

Thời tiết

c)

Biến đổi khí hậu.

d)

Môi trường

22.

Công dân Việt Nam được phép thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Săn bắt, buôn bán các loài động vật quý hiếm.

b)

Khai thác trái phép các khoáng sản, cát, sỏi,…

c)

Xả thải chất độc hại trực tiếp vào nguồn nước.

d)

Hạn chế dùng các nguồn năng lượng hóa thạch.

23.

Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm công dân thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tố cáo hành vi khai thác khoáng sản trái phép.

b)

Sử dụng tiết kiệm điện, nước và các loại khoáng sản.

c)

Khai thác rừng trồng theo quy hoạch của nhà nước.

d)

Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng.

24.

Học sinh có thể thực hiện hành động nào sau đây để góp phần bảo vệ môi trường?

a)

Xả thật nhiều nước để tắm, giặt cho thỏa thích.

b)

Phun thuốc trừ sâu để tiêu diệt hết các loại côn trùng.

c)

Không tắt đèn và các thiết bị điện khi ra khỏi nhà.

d)

Sử dụng các loại túi vải, giấy,… thay cho túi ni-lông.

25.

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của

a)

các cơ sở giáo dục.

b)

mọi công dân, cơ quan, tổ chức.

c)

cán bộ quản lí môi trường.

d)

các cơ quan nhà nước.

26.

Em đồng tình với quan điểm nào sau đây khi bàn về vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Để bảo vệ cây trồng thì phải phun nhiều thuốc trừ sâu hóa học.

b)

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm riêng của nhà nước.

c)

Muốn phát triển kinh tế thì phải chấp nhận môi trường bị ô nhiễm.

d)

Bảo vệ môi trường, tài nguyên là vấn đề cấp bách của mỗi quốc gia.

27.

Hành vi nào dưới đây thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

a)

Dùng mìn, kích điện để đánh bắt cá.

b)

Sử dụng tiết kiệm điện, nước, khoáng sản.

c)

Săn bắn, buôn bán động vật quý hiếm.

d)

Phá rừng nguyên sinh để trồng cà phê.

28.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. P và K sinh ra và lớn lên tại xóm X, xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Trêm địa bàn xã Tam Lãnh có mỏ vàng Bồng Miêu. Dạo gần đây, thấy mọi người trong xóm lén vào trong núi đào vàng, P hẹn với K sáng hôm sau cùng tham gia.

Câu hỏi: Nếu là K, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Khuyên P không tham gia và báo cáo sự việc với lực lượng công an.

b)

Từ chối không tham gia nhưng cũng không can ngăn hành động của P.

c)

Lập tức đồng ý và rủ thêm nhiều người khác cùng tham gia cho vui.

d)

Mặc kệ, không quan tâm vì việc đó không ảnh hưởng gì đến mình.

29.

“Những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống (mỏ khoáng sản, dầu khí, động vật,…)” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tài nguyên du lịch.

b)

Môi trường tự nhiên.

c)

Tài nguyên thiên nhiên.

d)

Môi trường sinh thái.

30.

Em không đồng tình với quan điểm nào sau đây?

a)

Bảo vệ môi trường là quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân.

b)

Môi trường và tài nguyên có tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con người.

c)

Cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp để bảo vệ môi trường và tài nguyên.

d)

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm riêng của các cơ quan nhà nước.

31.

Hành vi nào sau đây không phải là biểu hiện của sự cần cù, sáng tạo trong học tập?

a)

Bạn H thường lập đề cương ôn tập các môn học bằng sơ đồ tư duy.

b)

Bạn T ỷ lại vào các bạn khi thực hiện nhiệm vụ chung của cả nhóm.

c)

Bạn V tìm nhiều cách khác nhau để giải bài toán mà cô giáo giao.

d)

Bạn A thường trao đổi kinh nghiệm học tập với các bạn trong lớp.

32.

Em đồng tình với ý kiến nào sau đây khi bàn về vấn đề lao động cần cù, sáng tạo?

a)

Lao động ở lĩnh vực nào cũng phải cần cù và sáng tạo.

b)

Chăm chỉ là khả năng bẩm sinh, không thể rèn luyện được.

c)

Trong lao động, việc nào dễ thì làm, việc khó thì bỏ qua.

d)

Lao động chân tay thì không cần phải sáng tạo, chăm chỉ.

33.

Câu ca dao dưới đây phản ánh về đức tính tốt đẹp nào của nhân dân Việt Nam?

“Của đời cha mẹ để cho,

Làm không, ăn có, của kho cũng rồi.

Muốn no thì phải chăm làm,

Một hạt thóc vàng, chín hạt mồ hôi”

a)

Tinh thần hiếu học.

b)

Lao động sáng tạo.

c)

Tinh thần đoàn kết.

d)

Lao động cần cù.

34.

Câu tục ngữ nào dưới đây phản ánh về sự sáng tạo trong học tập, lao động sản xuất?

a)

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

b)

Một phút nghĩ hay hơn cả ngày quần quật.

c)

Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững.

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

35.

Người có đức tính lao động cần cù, sáng tạo sẽ

a)

bị những người xung quanh xa lánh.

b)

bị những người khác lừa gạt, lợi dụng.

c)

được mọi người yêu quý và tôn trọng.

d)

chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.

36.

“Sự chăm chỉ một cách thường xuyên, không ngại khó khăn, gian khổ” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Lao động cần cù.

b)

Làm việc hiệu quả.

c)

Làm việc hăng say.

d)

Lao động sáng tạo.

37.

Câu tục ngữ nào dưới đây phản ánh về đức tính cần cù, chăm chỉ trong lao động?

a)

Chịu khó mới có mà ăn.

b)

Thắng không kiêu, bại không nản.

c)

Thua keo này, bày keo khác.

d)

Thất bại là mẹ thành công.

38.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Chị M và C đều là công nhân may trong dây chuyền sản xuất áo sơ mi của xí nghiệp X. Trong quá trình làm việc, chị M thường xuyên quan sát, suy nghĩ và phát hiện ra điểm hạn chế trong dây chuyền. Chị M đã đề xuất ý tưởng cải tiến quy trình làm việc với Tổ trưởng (anh P) và được anh P hưởng ứng, khen ngợi và bổ sung thêm để hoàn thiện ý tưởng. Trái lại, chị C cho rằng: công nhân chỉ cần làm đúng nhiệm vụ được phân công, không nên đề xuất gì thêm để khỏi ảnh hưởng kết quả chung của cả dây chuyền.

Câu hỏi: Nhân vật nào trong tình huống trên đã có ý thức sáng tạo trong lao động?

a)

Chị M.

b)

Chị M và anh P.

c)

Chị M và chị C.

d)

Anh C.

39.

Câu ca dao nào dưới đây muốn phê phán thái độ lười biếng trong lao động?

a)

“Rủ nhau đi cấy đi cày/ Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu”.

b)

“Ai ơi bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”.

c)

"Ăn no rồi lại nằm khoèo / Nghe tiếng trống chèo bế bụng ra xem

d)

“Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu”.

40.

Sự cần cù, chăm chỉ trong lao động được thể hiện thông qua hành vi nào sau đây?

a)

Chăm chỉ, chịu khó làm việc một cách thường xuyên.

b)

Tìm cách giải quyết tối ưu để nâng cao hiệu quả lao động.

c)

Sửa chữa sai lầm, rút bài học kinh nghiệm cho bản thân.

d)

Tìm tòi, cải tiến phương pháp để lao động có hiệu quả.

41.

Sáng tạo trong lao động được hiểu là

a)

kiên quyết duy trì nếp cũ, không chịu đổi mới phương thức làm việc.

b)

chủ động cải tiến, đổi mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.

c)

sự chăm chỉ một cách thường xuyên, không ngại khó khăn, gian khổ.

d)

sự chăm chỉ, kiên trì; thái độ tích cực, lạc quan vươn lên trong cuộc sống.

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của sự cần cù, sáng tạo trong học tập, lao động?

a)

Suy giảm năng suất và chất lượng lao động của con người.

b)

Nhận được sự yêu quý và tôn trọng của mọi người xung quanh.

c)

Hoàn thiện và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi cá nhân.

d)

Nâng cao hiệu quả lao động, góp phần xây dựng đất nước.

43.

Hành vi nào sau đây không phải là biểu hiện của sự sáng tạo trong lao động?

a)

Tìm tòi, cải tiến phương pháp để lao động có hiệu quả.

b)

Tìm cách giải quyết tối ưu để nâng cao chất lượng lao động.

c)

Duy trì nếp cũ, e ngại việc cải tiến phương pháp làm việc.

d)

Sửa chữa sai lầm, rút bài học kinh nghiệm cho bản thân.

44.

Trong tình huống dưới đây, nhân vật nào chưa có ý thức sáng tạo trong lao động?

Tình huống. Anh K và chị X được phân công phụ trách dự án cải tiến nâng cấp phần mềm hệ thống kế toán của công ty. Anh K đưa ra nhiều ý tưởng thay đổi có tính đột phá nhưng chị X không ủng hộ vì cho rằng không cần phải thay đổi nhiều để khỏi mất công, không phải suy nghĩ.

a)

Anh K.

b)

Không có nhân vật nào.

c)

Anh K và chị X.

d)

Chị X.

45.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Bạn V là học sinh lớp 8A. V rất năng nổ trong học tập. Dù học trực tiếp học trực tuyến, bạn V vẫn tham gia đầy đủ, nghiêm túc. Trong thời gian học trực tuyến, V đã tự tìm hiểu các phần mềm ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập và chia sẻ với các bạn. Trong khi đó, bạn M là bạn học cùng lớp với V, lại thường xuyên chơi điện tử trong giờ học trực tuyến. Khi V góp ý, thì M nói rằng: “Mình thấy cậu tốn thời gian tìm hiểu vô ích. Không cần thiết phải áp dụng các phần mềm thì vẫn học được mà”.

Câu hỏi: Bạn học sinh nào trong tình huống trên chưa cần cù, sáng tạo trong học tập?

a)

Bạn V.

b)

Không có bạn học sinh nào.

c)

Cả hai bạn V và M.

d)

Bạn M.

46.

Thực hành hát Then là nét đẹp văn hóa truyền thống của những dân tộc nào ở Việt Nam?

a)


Dân tộc Kinh, Mường, Thái.

b)

Dân tộc Hoa, Ba-na, H’mông.

c)

Dân tộc Tày, Nùng, Thái.

d)

Dân tộc Pa-cô, Dao, Mường

47.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới?

a)

Tạo nền tảng để các dân tộc trên thế giới giao lưu, học hỏi, hợp tác với nhau.

b)

Làm cho kho tàng văn hoá nhân loại thêm phong phú và đặc sắc.

c)

Góp phần thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc và bảo vệ hoà bình thế giới.

d)

Giúp ta thêm tự hào vì dân tộc mình có trình độ cao hơn dân tộc khác.

48.

Theo quyết định của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO), Ngày Quốc tế Khoan dung sẽ được tổ chức vào

a)

ngày 18/7 hằng năm.

b)

ngày 27/7 hằng năm.

c)

ngày 25/6 hằng năm.

d)

ngày 16/11 hằng năm.

49.

Cần tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các dân tộc trên thế giới, vì: các dân tộc

a)

có những nét đẹp văn hóa, truyền thống riêng.

b)

đều giống nhau về trang phục và lễ hội truyền thống.

c)

có phương thức sinh hoạt và ngôn ngữ giống nhau.

d)

đều giống nhau về văn hóa ẩm thực, trang phục.

50.

Em nên đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

a)

Không nên tiếp thu, học hỏi văn hóa bên ngoài.

b)

Nên tiếp thu tất cả các thành tựu văn hóa nước ngoài.

c)

Chỉ nên tôn trọng, học hỏi những dân tộc giàu có.

d)

Mọi dân tộc đều có cái hay, cái đẹp,… để ta học hỏi.

51.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Bạn M là học sinh lớp 8A, bạn có mẹ là người Việt Nam và bố là người Anh. Bạn M có một số điểm khác biệt về ngoại hình so với các bạn cùng lớp, chẳng hạn như: làn da trắng, mái tóc vàng, sống mũi cao và đôi mắt màu xanh dương…. Do đó, M thường xuyên bị bạn T trêu chọc. Nếu là bạn cùng lớp với M và T, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

Không quan tâm vì không liên quan gì đến mình.

b)

An ủi, động viên M; khuyên T không nên trêu chọc M.

c)

Rủ rê các bạn trong lớp cùng tẩy chay, cô lập bạn M.

d)

Cùng với bạn T trêu chọc về ngoại hình bạn M.

52.

“Cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Dân tộc.

b)

Đất nước.

c)

Tổ quốc.

d)

Quốc gia

53.

Em không đồng tình với quan điểm nào sau đây khi bàn về vấn đề: tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới?

a)

Mọi dân tộc đều có những nét đẹp riêng về tính cách, văn hóa.

b)

Cần tiếp thu có chọn lọc các thành tựu văn hóa của bên ngoài.

c)

Cần phê phán các hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc, văn hóa.

d)

Chỉ nên tôn trọng, học hỏi văn hóa của những dân tộc giàu có.

54.

Sam-pót là trang phục truyền thống của cư dân ở quốc gia nào?

a)

Việt Nam.

b)

Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc.

d)

Cam-pu-chia.

55.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm dưới đây: “…… là sự cùng tồn tại của nhiều nền văn hoá, dạng thức văn hoá và nhiều cách biểu đạt văn hoá khác nhau ở một vùng nói riêng hoặc trên thế giới nói chung”.

a)

Đa dạng dân tộc.

b)

Bản sắc dân tộc.

c)

Bản sắc văn hóa.

d)

Đa dạng văn hóa.

56.

Trong tình huống sau đây, chủ thể nào đã chưa biết tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới?

Tình huống. Bạn X và T rất thích đọc sách về các dân tộc, các nền văn hóa trên thế giới. Thấy vậy, bạn M cười và khuyên hai bạn X và T rằng: “Cậu nên dành thời gian để học các môn học chính khóa trên lớp. Tìm hiểu về văn hóa của các dân tộc trên thế giới có giúp ích gì đâu”

a)

Bạn T và X.

b)

Bạn X.

c)

Bạn T.

d)

Bạn M.

57.

Đa dạng dân tộc được hiểu là

a)

sự tương đồng về sắc tộc và văn hóa truyền thống… giữa các dân tộc.

b)

sự cùng tồn tại của nhiều nền văn hoá, dạng thức văn hoá trên thế giới.

c)

tính nhiều vẻ, biểu hiện khác nhau về sắc tộc, văn hóa,… của các dân tộc.

d)

sự tồn tại biệt lập của các nền văn hóa, dạng thức văn hóa trên thế giới.

58.

Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới được biểu hiện thông qua hành động nào sau đây?

a)

Tôn trọng tính cách, truyền thống… của các dân tộc.

b)

Kì thị, phân biệt chủng tộc giữa người da trắng và da màu.

c)

Kì thị, phân biệt giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.

d)

Từ chối tìm hiểu những giá trị tốt đẹp của các dân tộc.

59.

Trang phục truyền thống của người dân Sin-ga-po được gọi là

a)

Ba-ju Ke-ba-ya.

b)

Ki-mô-nô.

c)

Han-bok.

d)

Sam-pót.

60.

Tháp Eiffel là một trong những biểu tượng văn hóa - lịch sử của quốc gia nào?

a)

Hàn Quốc.

b)

Đức.

c)

Pháp.

d)

Hoa Kỳ.