Font size
WorksheetsQuá trình Sinh trưởng và Phân chia tế bào
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài phản ánh
mức độ tiến hoá của loài
tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
số lượng gen của mỗi loài
mối quan hệ họ hàng giữa các loài
Ở tỉnh tỉnh có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 48. Vậy bộ nhiễm sắc thể đơn bội của tinh tinh là bao nhiêu D. 96. A. 48. B. 24. C. 72.
48
24
72
96
Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?D. 32. A. 8. 16.√ B. 4.
8
16
32
4
Trong nguyên phân, trạng thái 2n NST kép tồn trạng ở A. kỳ đầu, kỳ sau. (B. kỳ đầu, kỳ giữa.C. kỳ giữa, kỳ sau. D. kỳ sau, kỳ cuối.
kỳ đầu, kỳ sau
kỳ đầu, kỳ giữa
kỳ giữa, kỳ sau
kỳ sau, kỳ cuối
Hiện tượng xảy ra trong quá trình giảm phân nhưng không có trong quá trình nguyên phân là
co xoắn và tháo xoắn NST
phân li NST về hai cực của tế bào
nhân đội NST
tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng
Một tế bào 2n nguyên phân bình thường 3 lần liên tiếp thì kết quả sẽ là? A. Tạo ra 12 tế bào 2n. C. Tạo ra 8 tế bào n. B. Tạo ra 8 tế bảo 2n.V D. Tạo ra 6 tế bào 2n.
Tạo ra 12 tế bào 2n
Tạo ra 8 tế bảo 2n
Tạo ra 8 tế bào n
Tạo ra 6 tế bào 2n
Sinh trưởng của các mô và cơ quan trong cơ thể người nhờ chủ yếu vào sự tăng số lượng tế bào qua quá trình  nguyên phân. / C. thụ tinh. nguyen. tế bào phấn me (2n) B. giảm phân. D. giảm phân kết hợp với thụ tinh.
thụ tinh
giảm phân
giảm phân kết hợp với thụ tinh
nguyên phân
Nhận định nào dưới đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
Nhiễm sắc thế giới tính chỉ mang gen quy định các tính trạng liên quan với giới tính
Cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ có mặt trong tế bào sinh dục của sinh vật
Số cặp nhiễm sắc thể giới tính tương đồng trong tế bào thay đổi tuỳ loài
Trong tế bào lưỡng bội (2n NST) của sinh vật, có một cặp NST giới tính
Sinh vật nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái?
Ruồi giấm
Các động vật thuộc lớp chim, bướm tằm, ếch nhái
Động vật có vú
Rệp, ong
Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì trong các sự kiện sau đây?
Sự tạo thành hợp tử
Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
Sự kết hợp theonguyên tắc: mộtgiao tử đực với một giao tử cái
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình:
giảm phân và thụ tinh
nguyên phân và thụ tinh
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
nguyên phân và giảm phân
Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai, tại sao?
Sai. Vì mẹ chỉ tạo ra 1 loại trứng, bố tạo ra 2 loại tinh trùng. Nếu tinh trùng Y của bố kết hợp với trứng mới tạo hợp tử phát triển thành con trai, còn nếu tinh trùng X của bố kết hợp với trứng tạo hợp tử phát triển thành con gái
Sai .Vì việc sinh con trai hay con gái là do sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử
Đúng. Vì sinh con trai hay con gái là do mẹ là người sinh ra
Sai. Vì mẹ tạo ra 2 loại trứng X và Y, bố tạo ra 1 loại tinh trùng. Nếu tinh trùng của bố kết hợp với trứng X tạo con trai, còn nếu tinh trùng của bố kết hợp với trúng Y mới tạo con gái
Ví dụ nào sau đây không phải là cặp tính trạng tương phản?
Ví dụ nào sau đây không phải là cặp tính trạng tương phản?
Mắt đỏ và mắt trắng
Thân cao và thân thấp.
Lông đen và lông dầy
Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng bằng
sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
sự tổ hợp lại của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tỉnh.
sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại của chúng trong thụ tinh.
sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh và sự tổ hợp lại của chúng trong quá trình phát sinh giao tử.
Cho một đoạn thông tin chưa hoàn chỉnh về phép lai và một số cụm từ như sau: Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một ...(1)... tương phản thì Fı ...(2)... về tính trạng của bố hoặc của mẹ, còn Fz có sự ...(3)... tính trạng theo tỉ lệ trung bình ...(4)... Cho một số cụm từ sau: (a), đồng tính. (d). phân li. (b). nhân tố di truyền. (e). cặp tính trạng. (c). 1 trội : 1 lặn. (f). 3 trội : 1 lặn. Đoạn thông tin chưa hoàn chỉnh trên sẽ được điền cụm từ phù hợp từ chỗ trống (1) đến (4) lần lượt là:
1 a 2 f 3 c 4 b
1 e 2 a 3 f 4 d
1 b 2 f 3 f 4 d
1 e 2 c 3 f 4 d
Nhận định nào dưới đây đúng?
1. Nhân tố di truyền (gen) quy định các tính trạng của sinh vật.
2. Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể sinh vật.
3. Kiểu hình là những đặc điểm được biểu hiện ra bên ngoài mà chúng ta có thể nhìn thấy
4. Cặp tính trạng tương phản là hai hay nhiều trạng thái khác nhau của các loại tính trạng
5. Dòng thuần là tập hợp các cá thể có kiểu gen đồng hợp, có đặc tính di truyền đồng nhất, ổn định.
2 3 5
1 2 5
1 2 4
3 4 5
Kiểu gen nào dưới đầy tạo được hai loại giao tử?
aaBb
ab, ab
AAbb
AaBb
Ở cà chua, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lại phân tích thu được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được kết quả F2 là:
75% quả đỏ : 25% quả vàng.
Toàn quả đỏ.
50% quả vàng : 50% quả đỏ.
Toàn quả vàng.
Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:
1 đỏ 1 vàng
3 đỏ 1 vàng
full đỏ
full vàng
Ở , cặp NST giới tính của con đực là XX, con cái là XY. Sử dụng Mêtyl testôstêrôn tác động vào con cávàng cải, có thể làm cá cái biến thành cá đực. Khi đó cặp NST giới tính của con cá này là :
XX
XY
XX VÀ XY
Lưỡng tính
Trong các kiểu gen sau, kiểu gen dị hợp là
AAbb
AABB
Ab/ab
ab/ab
Khi giao phấn giữa hai thứ đậu Hà Lan khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản là hạt vàng, vỏ trơn với hạt xanh, vỏ nhăn. Kiểu hình nào ở con lại dưới đây được xem là biển dị tổ hợp?
Hạt vàng, vỏ trơn; hạt xanh, vỏ nhăn.
Hạt vàng, vỏ trơn, hạt xanh, vỏ trơn.
Hạt xanh, vỏ nhăn, hạt xanh, vỏ trơn.
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu. Cho cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn lại với cà chua quả vàng, bầu. Con được sẽ có kiểu hình nào?
Quả đỏ, tròn
Quả đỏ, bầu.
Quả vàng, tròn.
Quả vàng, bầu.
Thành phần hóa học chủ yếu trong cấu trúc của NS là
ARN và protein loại histon
ADN và protein loại histon
ARN và protein loại hemoglobin
ADN và protein loại hemoglobin
Cho một đoạn thông tin chưa hoàn chỉnh về quá trình giảm phân và một số cụm từ như sau: “Giảm phân là sự phân chia của ...(1)... mang ...(2)... ở thời kì chín, gồm hai lần phân bào liên tiếp. Qua giảm phân, từ một tế bào mẹ tạo ra ...(3)... tế bào con. Số NST có trong mỗi tế bào con ...(4)... so với số NST của tế bào mẹ.” Một số cụm từ: (a) tế bảo sinh dục. (b) giảm đi một nửa. (c ) bốn. (e) giữ nguyên. (d) hai. (f) bộ NST lưỡng bội. Đoạn thông tin chưa hoàn chỉnh trên sẽ được điền cụm từ phù hợp từ chỗ trống (1) đến (4) lần lượt là: A) 1-a, 2-f, 3-c, 4-b.√ B. 1-e, 2-a, 3-f, 4 -d. D. 1-e, 2-c, 3-f, 4-d. C. 1-b, 2-f, 3-f, 4-d.
1 a 2 f 3 e 4 b
1 b 2 f 3 f 4 d
1 e 2 a 3 f 4 d
1 e 2 c 3 f 4
Một gen có A , 400 nuclêôtit, G = 500 nuclêôtit. Sau đột biến đoạn gen này có A = 399 nuclêôtit, G = 501 nuclêôtit. Hãy cho biết đoạn gen trên đã xảy ra đột biến gì?
Đột biến mất 1 cặp A-T
Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Đột biến thêm 1 cặp G-X
Đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Ở cà độc dược (2n =24), số NST trong tế bào của thể 3 nhiễm là:
24 chiếc NST
36 chiếc NST
25 chiếc NST
25 cặp NST
Chuổi nhà đã được hình thành do hiện tượng nào dưới đây?
Đột biển số lượng NST
Đột biển Gen
Phân li độc lập của các cặp NST
Phân ly cấu trúc
Phân li độc lập của các cặp NST
ba nhiễm
dị bội
tam bội
Ví dụ nào dưới đây là hiện tượng thường biến?
Nho không hạt có kích thước lớn, khả năng sinh trưởng phát triển nhanh, khả năng chống chịu tốt
Người bạch tạng da không có sắc tố melanin làm giảm khả năng bảo vệ khi tiếp xúc với tia UV
Ruồi giấm mắt lồi biến thành mắt dẹt khi NST X bị lặp đoạn 16A hai lần hoặc ba lần
lá cây rau mác trên cạn trong khong khi co hinh mui mạc lá trong nước có hình thái bản dài
Những đặc điểm khác nhau giữa thường biển và đột biến là:
(1). thường biển xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định, còn đột biến xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định.
(2), thường biển thường có lợi cho sinh vật, đột biến thường có hại cho sinh vật.
(3). thường biển là những ), thường biển không di truyền được, đột biển di truyền được.
biến đổi về kiểu gen, đột biến là những biến đổi liên quan đến kiểu hình.
1 2 3
1 2 4
2 3
1 2
Câu có nội dung đúng là:
Kiểu gen là kết quả tương tác giữa kiểu hình với môi trường
Bố mẹ di truyền trực tiếp kiểu hình cho con cái
Các tính trạng số lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
mức phản ứng do kiểu gen quy định
Người ta đã ứng dụng đột biến thể đa bội vào
tạo giống cây trồng cho cơ quan sinh dưỡng có năng suất cao, tạo quả không hạt
tạo giống cây trồng cho cơ quan sinh dưỡng có năng suất cao, tạo quả không hạt
tạo quả không hạt
tạo giống cây trồng biến đổi gen và bảo tồn các nguồn gen quý ở thực vật
tạo giống cây trồng thu hoạch được sớm, làm tăng số gieo trồng trong năm
Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtein là:
đều là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đều có kích thước và khối lượng bằng nhau.
đều được cấu tạo từ các nuclêôtit.
đều được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P.
Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở:
trong nhân tế bào
trên màng tế bào
trên phân tử ADN
tại ribôxôm của tế bào chất.
Các bước của quá trình hình thành chuỗi axit amin nào sau đây là đúng?
(1)→ (2)→ (4)→ (3).
(2)→ (1)→ (4) → (3).
(3)→(1)→(2)→ (4).
(3)→ (2)→ (1)→ (4).
Chức năng nào sau đây không phải của prôtêin?
Chức năng nào sau đây không phải của prôtêin?
Hoocmôn, điều hoà trao đổi chất.
truyền đạt thông tin di truyền
enzim xúc tác các phản ứng trao đổi chất
Tỉnh đa dạng và đặc trưng của prôtêin do yếu tố nào sau đây quy định?
Cấu tạo hóa học bởi các nguyên tố C, H, O, N.
ự biến đổi cấu trúc không gian dưới tác động của môi trường như nhiệt độ cao, pH thay đổi, ...
Đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng.
Thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp axit amin và cấu trúc không gian, số chuỗi axit amin
mARN có vai trò gì trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin?
Gắn axit amin vào để tổng hợp prôtêin.
Truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào chất.
Cấu trúc nên ribôxôm tham gia vào tổng hợp prôtêin.
Chứa thông tin mã hoả các axit amin.
Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng nào dưới đây là đúng?
Gen (một đoạn ADN) → prôtêin — tính trạng.
Gen — mARN — tính trạng.
Gen - mARN - protein - tính trạng.
Gen — protein - ARN — tính trạng.
Một đoạn mạch ARN có cấu trúc như sau: -A-U-X-X-G-A-U-X-. Đoạn mạch nào dưới đây là mạch khuôn của đoạn gen đã tổng hợp ARN nói trên?
-A-T-X-X-G-A-T-X-
-A-T-X-X-G-T-A-X-.
-T-A-G-G-X-A-T-G-.
-T-A-G-G-X-A-T-G-
Trong 1gen có 1500 nuclêôtit trong đó loại A = 600, số nuclêôtit loại G là:
150
120
900
600
Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng:
5
6
7
8
Một mạch đơn khuôn mẫu của gen có thành phần nuclêôtit là: 100A, 200T, 300G, 400X. Thì phân tử mARN được tổng hợp từ mạch đơn trên sẽ có thành phần là
100A, 200T, 300G, 400X.
400A, 300T, 100G, 200X.
200A, 100u, 400G, 300X
Nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trên mARN với các nuclêôtit trên tARN trong quá trình tổng hợp chuỗi axit amin được thể hiện:
A với T; T với A; G với X; X với G.
A với U; T với A; G với X; X với G.
A Với U; T với A;G với X; X với G
Đặc điểm chung của các đột biến là:
xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, không di truyền được.
xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, di truyền được.
xuất hiện đồng loạt, định hướng, di truyền được.
xuất hiện đồng loạt, không định hướng, không di truyền được.
Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống là
tạo ra nguồn biển dị tổ hợp phong phủ làm nguyên liệu cho chọn giống
chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm nhau
loại bỏ các gen xấu không mong muốn ra khỏi quần thể sinh vật
làm tăng xuất hiện kiểu gen những hạn chế kiểu hình.
Hiện tượng di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định
các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau cùng phân li trong quá trình phân bào
các gen nằm trên cùng một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
các gen trong nhóm liên kết phân li độc lập trong giảm phân
các gen trong nhóm liên kết tổ hợp tự do trong thụ tỉnh.
Ở một cá thể, có 100 noãn bào bậc 1 tiến hành giảm phân, nếu quá trình phân bào diễn ra bình thường thì tế bào trứng được tạo thành sẽ là bao nhiêu?
300
200
100
400
Ở một loài động vật (2n =40). Có 5 tế chín thực hiện quá trình giảm phân. Số nhiễm sắc thể có trong tất cả các tế bào con sau giảm phân là
300
200
100
400
Cấu trúc không gian của ADN là
1 chuỗi xoắn đơn, xoăn đều quanh 1 trục từ ì trái sang phái
1 chuỗi xoắn kép, xoản đều quanh 1 trục từ trái sang phải.
. 2 chuỗi xoắn đơn, xoắn đều quanh 1 trục từ phải sang trái.
2 chuỗi xoắn kép, xoắn đều quanh 1 trục từ phải sang trải
. Số lượng nucleotit và chiều dài của mỗi vòng
xoắn của ADN lần lượt là
20 cặp nuclêôtit và 34 A"
10 cặp nuclêôtit và 3,4 A.
10 nuclêôtit và 3.4 * A'
20 nuclêôtit và 34 Aº
Quá trình tự nhân đôi
ADN
xay ra ở đâu?
A. Trong nhân tế bào, tại các NST ở kì giữa
B. Trong tế bào chất, tại các NST
C. trong nhân tế bào tại các NST ở kì trung gian
Theo nguyên tắc
bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng?
A + T = G + X
A + G = T + X
A = G = T =
Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì
cả 2 mạch đều nhận từ ADN mrj
Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ.
Chức năng của ADN là
tương tác với môi trường để biểu hiện thành tỉnh trạng.
giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
truyền đạt thông tin quy định cầu u trúc của prôtêin
lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Quá trình tổng hợp ARN được thực hiện từ khuôn mẫu của
phân tử protein
riboxom
phân tử ADN
phân tử
ARN được tổng hợp theo mấy nguyên
tắc? Đó là những nguyên tắc nào?
2 nguyên tắc: nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bản bảo toàn.
2 nguywn tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bản bảo toàn
2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu
Giảm phân là sự phân chia của ... (1) ... mang ... (2) ... ở thời kì chín, gồm 2 lần phân bào liên tiếp. Qua giảm phân, từ một tế bào mẹ tạo ra ...(3) ... tế bào con. Số NST có trong một tế bào con ... (4) ... so với số lượng NST của tế bào mẹ
(a). tế bào sinh dục (b) giảm đi một nửa (c) bốn (d) hai (e) giữ nguyên (f) bộ NST lưỡng bội
1 - a ; 2 - f ; 3 - c ; 4 - b
1c ; 2a ; 3f ; 4d
1b ; 2f ; 3f ; 4d
1e ; 2c ; 3f ; 4d
