wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hệ tiêu hoá

Total questions: 74

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao chúng ta cần chia nhỏ thực phẩm chúng ta ăn?

a)

Vì vậy, nó có thể vừa với dạ dày của chúng ta.

b)

Vì vậy, cơ thể chúng ta có thể sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.

c)

Vì vậy có thể tách chất lỏng ra khỏi chất rắn.

d)

Vì vậy, các enzym của cơ thể chúng ta có một cái gì đó để làm.

2.

Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đâu?

a)
b)
c)
d)
3.

Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?

a)

Nha khoa

b)

Rời rạc

c)

Hóa chất

d)

Cơ học

4.

Đặt các sự kiện sau theo trình tự: A) Thức ăn đi vào ruột già của bạn; B) Thức ăn đi vào ruột non của bạn; C) Thức ăn đi vào thực quản của bạn.

a)

A, B, C

b)

C, B, A

c)

C, A, B

d)

B, A, C

5.

2. Tinh bột được tiêu hóa hóa học ở những cơ quan nào?

a)

Khoang miệng và thực quản

b)

Khoang miệng và dạ dày

c)

Dạ dày và ruột non

d)

Khoang miệng và ruột non

6.

3. Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ tiêu hóa?

a)

Khí quản

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

7.

5. Một thói quen có hại cho hệ tiêu hóa?

a)

Ăn nhanh

b)

Ăn chậm, nhai kĩ

c)

Ăn nhiều rau xanh

d)

Uống đủ 2 lít nước/ngày

8.

6. Một bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa?

a)

Viêm loét dạ dày

b)

Viêm phổi

c)

Viêm khí quản

d)

Thấp khớp

9.

7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

10.

8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

a)

Hấp thụ lại nước

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Nghiền nát thức ăn

11.

1.

Mệnh đề sau đúng hai sai: "Gan thuộc ống tiêu hóa"

a)

Đúng

b)

Sai 

12.

Cơ quan đảm nhiệm chức năng trong hệ tiêu hoá ở khoang miệng là:

a)

Răng, lưỡi, tuyến nước bọt

b)

Răng, nướu, lưỡi

c)

Răng, tuyến nước bọt, lợi

d)

Răng, Amidam, tuyến nước bọt

13.

Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?

a)

Ruột non

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

14.

Vai trò của dạ dày là gì?

a)

Trộn thức ăn với dịch vị

b)

Dẫn thức ăn vào ruột

c)

Đẩy chất cặn bã ra ngoài

d)

Phân giải thức ăn

15.

Sơ đồ nào miêu tả đúng với quá trình tiêu hóa?

a)

Miệng \rightarrow Dạ dày  \rightarrow Ruột   \rightarrow  Thực quản

b)

Miệng \rightarrow Thực quản  \rightarrow Dạ dày   \rightarrow Ruột

c)

Miệng \rightarrow Thực quản  \rightarrow Ruột   \rightarrow  Dạ dày

d)

Thực quản \rightarrow Miệng  \rightarrow Ruột   \rightarrow  Thực quản

16.

Quá trình chuyển đổi thức ăn bằng cách nghiền nát thức ăn thành các hạt nhỏ được gọi là:

a)

tiêu hóa

b)

trao đổi chất

c)

tổng hợp chất dinh dưỡng

d)

quá trình lưu thông

17.

Phần ống nối từ khoang miệng đến dạ dày được gọi là gì?

a)

thực quản

b)

khí quản

c)

dạ dày

d)

ruột

18.

Câu 2. Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây ?

a)

A. Khoang miệng

b)

B. Dạ dày

c)

C. Ruột non

d)

D. Tất cả các phương án trên

19.

Câu 3. Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá:

a)

A. prôtêin.

b)

B. gluxit.

c)

C. lipit.

d)

D. axit nuclêic.

20.

Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

21.

Tuyến vị của dạ dày là gì?

a)

dạ dày 0 có tuyến tiêu hóa

b)

chức năng làm mềm, ẩm thức ăn

c)

là tuyến nước bọt ở mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi

d)

là các ống nhỏ ăn sâu vào trg ở niêm mạc dạ dày có tb sx pepsinogen, axit HCl, chất nhầy

22.
Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hoá xảy ra ở đâu ?
a)
Miệng
b)
Thực quản
c)
Dạ dày
d)
Ruột non
23.

Dịch mật là sản phẩm bài tiết của ...............

a)

tế bào gan

b)

dạ dày

c)

túi mật

d)

ruột non

24.

Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

25.

Các hoạt động KHÔNG diễn ra trong hệ tiêu hóa:

a)

Hoạt động cơ học

b)

Hoạt động hấp thu

c)

Hoạt động hô hấp

d)

Hoạt động tiêu hóa

26.

Vai trò của trực tràng là nơi giữ chất thải ở lại và tiếp tục tham gia vào quá trình đào thải các chất cặn bã qua đường đại tiện.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Sắp xếp thứ tự cơ quan từ trên xuống dưới của ống tiêu hóa:

1. KHOANG MIỆNG

2. DẠ DÀY

3. THỰC QUẢN

4. RUỘT NON

5. TRỰC TRÀNG

6. ĐẠI TRÀNG

7. HẬU MÔN

Thứ tự đúng là:

a)

1, 3, 2, 4, 6, 5, 7

b)

1, 2, 3, 7, 6, 5, 4

c)

2, 1, 3, 7, 5, 4, 6

28.

Trong nước bọt có chứa loại enzim nào?

a)

Lipaza.

b)

Mantaza.

c)

Amilaza.

d)

Prôtêaza.

29.

Thành phần chất hữu cơ nào dưới đây của thức ăn không bị biến đổi hóa học trong khoang miệng?

a)

Tinh bột chín.

b)

Lipit.

c)

Vitamin.

d)

Nước.

30.

Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành

a)

glixêrin và vitamin.

b)

glixêrin và axit amin.

c)

nuclêôtit và axit amin.

d)

glixêrin và axit béo.

31.

Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá?

a)

Tuyến tuỵ.

b)

Tuyến vị.

c)

Tuyến ruột.

d)

Tuyến nước bọt.

32.

Chất béo được biến đổi về mặt vật lý nhờ:

a)

Acid clohydric

b)

Men tiêu hoá

c)

Mật

d)

Pepsine

33.

Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào ?

a)

A. Thực quản

b)

B. Ruột già

c)

C. Dạ dày

d)

D. Ruột non

34.

Protein sau khi được tiêu hóa hóa học ở dạ dày và ruột non sẽ được hấp thu dưới dạng chất nào?

a)

Peptit

b)

Pesin

c)

Axit amin

d)

Đường đơn

35.

Vì sao không nên ăn quá no?

a)

Thức ăn quá nhiều gây thiếu chỗ chứa trong hệ tiêu hoá

b)

Dạ dày làm việc quá sức, dịch tiêu hoá tiết ra không đủ để tiêu hoá thức ăn làm đầy bụng, khó tiêu.

c)

Tốc độ tiêu hoá thức ăn nhanh hơn làm cơ thể dễ bị béo phì

d)

Làm tăng quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng dẫn đến thừa cân

36.

Những chất dinh dưỡng nào được hấp thụ trực tiếp mà không cần tiêu hoá

a)

Vitamin

b)

Protein

c)

Đường bột

d)

Chất béo

37.

Các tuyến tiêu hoá tiết ra hợp chất gì để tiêu hoá thức ăn?

a)

Vitamin

b)

enzyme

c)

hormone

d)

Glucose

38.

Vai trò nào sau đây KHÔNG phải của ống tiêu hoá

a)

Chứa và vận chuyển thức ăn

b)

Co bóp, nhào trộn thức ăn

c)

Tiết dịch tiêu hoá, giúp tiêu hoá hoá học thức ăn

d)

Trữ và thải các chất thải sau khi tiêu hoá

39.

Chất chủ yếu tiết ở dạ dày là?

a)

HCl và pepsin

b)

H2SO4 và pepsin

c)

HCl

d)

H2SO4

40.

Kết quả của biến đổi hóa học ở dạ dày:

a)

Hòa loãng thức ăn

b)

Thức ăn thấm đều dịch vị

c)

Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn

d)

Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài

41.

2. Tinh bột được tiêu hóa hóa học ở những cơ quan nào?

a)

Khoang miệng và thực quản

b)

Khoang miệng và dạ dày

c)

Dạ dày và ruột non

d)

Khoang miệng và ruột non

42.

6. Một bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa?

a)

Viêm loét dạ dày

b)

Viêm phổi

c)

Viêm khí quản

d)

Thấp khớp

43.

7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

44.

8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

a)

Hấp thụ lại nước

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Nghiền nát thức ăn

45.

Dịch mật là sản phẩm bài tiết của ...............

a)

tế bào gan

b)

dạ dày

c)

túi mật

d)

ruột non

46.

Câu 2. Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây ?

a)

A. Khoang miệng

b)

B. Dạ dày

c)

C. Ruột non

d)

D. Tất cả các phương án trên

47.

Câu 3. Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá:

a)

A. prôtêin.

b)

B. gluxit.

c)

C. lipit.

d)

D. axit nuclêic.

48.

Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng xảy ra chủ yếu ở đâu?

a)

Dạ dày

b)

Phổi

c)

Ruột non và ruột già

d)

Thận

49.

Protein sau khi được tiêu hóa hóa học ở dạ dày và ruột non sẽ được hấp thu dưới dạng chất nào?

a)

Peptit

b)

Pesin

c)

Axit amin

d)

Đường đơn

50.

Cơ quan nào của ống tiêu hóa không thực hiện chức năng tiêu hóa hóa học?

a)

Thanh quản

b)

Thực quản

c)

Dạ dày

d)

Ruột non

51.

Cho các chất dưới đây:

  1. Tinh bột
  2. Vitamin
  3. Lipit
  4. Prôtêin

Có bao nhiêu chất hầu như không biến đổi qua quá trình tiêu hóa?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Tiêu hóa cơ học là gì?

a)

Biến đổi vật lý bởi co bóp của dạ dày, nhai nghiền...

b)

biến đổi hóa học bởi co bóp của dạ dày

c)

biến đổi vật lý bởi các chất hóa học như enzyme pepsin

d)

biến đổi hóa học bởi enzyume pepsin

53.

Tuyến vị của dạ dày là gì?

a)

dạ dày 0 có tuyến tiêu hóa

b)

chức năng làm mềm, ẩm thức ăn

c)

là tuyến nước bọt ở mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi

d)

là các ống nhỏ ăn sâu vào trg ở niêm mạc dạ dày có tb sx pepsinogen, axit HCl, chất nhầy

54.

Các yếu tố gây tổn thương hệ vi nhung mao ruột non:

a)

Chất béo bão hòa (thịt mỡ), chất béo chuyển hóa (đồ ăn chiên, xào, rán)

b)

Nhiều đường bột (trà sữa, quẩy nóng), nhiều muối (món kho, rim), nhiều phụ gia

c)

Stress, dùng nhiều thuốc, thực phẩm không đảm bảo VSAT thực phẩm…

d)

Tất cả các đáp án

55.

Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào?

a)

Thực quản      

b)

Ruột già    

c)

Dạ dày          

d)

Ruột non

56.

Đâu những nhóm chất chính đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể?

a)

Tinh bột, chất đạm, chất béo.

b)

Khoáng chất, vitamin, chất béo.

c)

Tinh bột, vitamin, chất xơ.

d)

Chất xơ, tinh bột, chất đạm.

e)

TInh bột, chất béo, khoáng chất.

57.

Chất nào có vai trò giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn?

a)

Vitamin

b)

Chất béo

c)

Chất đạm

d)

Chất xơ

e)

Khoáng chất

58.

Rau quả tươi là nguồn thực phẩm chứa nhiều nhóm chất nào sau đây?

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất xơ

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

59.

Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta không cung cấp đủ chất đường bột cho cơ thể?

a)

Gây thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol

b)

Cơ thể sẽ phải lấy Protein làm nguyên liệu, thận sẽ tạo áp lực và tạo ra những chất có hại

c)

Làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và da xấu

d)

Gây thiếu nước, thiếu máu, co rút mô tơ

60.

Cơ thể chúng ta sẽ bị làm sao khi cung cấp thiếu chất đạm (Protein)?

a)

Gây ảnh hưởng đến tim mạch. hệ thần kinh bị ảnh hưởng

b)

Thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol

c)

Thiếu nước thiếu máu, co rút mô cơ

d)

Gây nguy cơ mắc bệnh thận, gây tăng cân béo phì

61.

Nhóm chất giúp cơ thể chuyển hóa, hấp thụ vitamin tốt hơn?

a)

Chất đạm

b)

Chất béo

c)

Vitamin

d)

Chất khoáng

62.

Nhóm thực phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch, tham gia chuyển hóa các chất?

a)

Vitamin

b)

Chất khoáng

c)

Chất bột đường

d)

Chất đạm

63.

Nhóm chất giúp phát triển xương, hoạt động cơ bắp?

a)

Vitamin

b)

Carbohydrate

c)

Chất khoáng

d)

Chất béo

64.

Nhóm chất cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của chúng ta ?

a)

Nhóm chất đướng bột (G)

b)

Nhóm chất đạm (P)

c)

Nhóm chất béo (L)

d)

Nhóm vitamin và khoáng chất (V)

65.

Chất béo (Lipid) cần thiết cho cơ thể của chúng ta như thế nào?

a)

Là nguyên liệu xây dựng tế bào cơ thể, các cơ, xương, răng

b)

Nguyên liệu tạo dịch tế bào, các hormon điều hòa cơ thể

c)

Thành phần chính của màng tế bào, nhất là các tế bào thần kinh

d)

Cung cấp năng lượng và giúp hấp thụ các vitamin A, D, E,K.

66.

Cơ thể chúng ta sẽ bị làm sao khi cung cấp thiếu chất đạm (Protein)?

a)

Gây ảnh hưởng đến tim mạch. hệ thần kinh bị ảnh hưởng

b)

Thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol

c)

Thiếu nước thiếu máu, co rút mô cơ

d)

Gây nguy cơ mắc bệnh thận, gây tăng cân béo phì

67.

Vitamin nào tan trong chất béo?

a)

Vitamin A

b)

Vitamin B (B1, B2, B6,...)

c)

Vitamin C

d)

Vitamin D

68.

Các loại lương thực (lúa mỳ, lúa gạo, ngô, khoai ,sắn, ...) chứa nhiều nhóm chất nào sau đây?

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Vitamin

d)

Tinh bột

69.

Chất nào đóng vai trò là nguồn nguyên liệu chính xây dựng nên các cấu trúc của cơ thể như tế bào, enzyme, kháng thể, mô, cơ quan, ...

a)

Chất béo

b)

Tinh bột

c)

Chất đạm

d)

Vitamin

e)

Khoáng chất

70.

Đâu là những nhóm chất chính đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể?

a)

Tinh bột, chất đạm, chất béo.

b)

Khoáng chất, vitamin, chất béo.

c)

Tinh bột, vitamin, chất xơ.

d)

Chất xơ, tinh bột, chất đạm.

e)

TInh bột, chất béo, khoáng chất.

71.

Chất nào có vai trò giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn?

a)

Vitamin

b)

Chất béo

c)

Chất đạm

d)

Chất xơ

e)

Khoáng chất

72.

Chất nào là môi trường vận chuyển các chất trong cơ thể và là nơi để các phản ứng sinh hóa diễn ra?

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Tinh bột

d)

Nước

e)

Vitamin

73.

Các loại trái cây và rau cải thuộc nhóm thực phẩm nào?

a)

Nhóm giàu chất đạm

b)

Nhóm giàu chất đường, bột

c)

Nhóm giàu chất béo

d)

Nhóm giàu Vitamin và chất khoáng

74.

Nam được chẩn đoán thừa cân, con sẽ tư vấn cho Nam cải thiện bằng cách nào?

a)

Hạn chế chất béo

b)

Chăm chỉ tập thể dục

c)

Ăn nhiều gà rán

d)

Ngủ cả ngày

e)

Tham khảo ý kiến từ người thân/ bác sĩ/ sách vở