Font size
WorksheetsBệnh học bài 4+5
Total questions: 135
Worksheet time: 11mins
Renin do các tế bào cạnh cầu thận tiết ra, tham gia vào hệ thống renin - angiotensin- aldosteron điều hoà:
Huyết áp
Đường huyết
Hô hấp
Tất cả các đáp án trên đúng
Thận là cơ quan chính trong việc giữ hằng định nội môi của cơ thể
Đúng
Sai
Những trường hợp suy thận mạn thường có rối loạn chuyển hoá natri.
Đúng
Sai
Giảm thể tích dịch lọc cầu thận làm tăng tái hấp thu ở ống lượn gần và làm giảm bài tiết acid và kali ở ống lượn xa.
Đúng
Sai
Nito phi protein máu cao là tình trạng các sản phẩm giáng hoá:
Protein
Glucose
Lipid
Vitamin
Mức tăng ure máu hay creatinin huyết thanh biểu thị mức độ suy giảm mức lọc:
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Cầu thận
Chức năng chính của thận là
Thải trừ các sản phẩm cặn bã và chất độc
Kiểm soát sự cân bằng nước và điện giải
Điều hoá huyết áp
Tất cả các đáp án trên đúng
Các chất cặn bã của quá trình chuyển hoá phần lớn được bài tiết ra ngoài qua:
Tim
Gan
Thận
Phổi
Điều hoà cân bằng thể tích dịch của cơ thể dựa trên lượng dịch:
Xuất
Nhập
Đáp án A và B đúng
Cân bằng
Rối loạn chức năng thận bao gồm rối loạn chức năng:
Xoang thận
Ông thận
Cầu thận và rối loạn chức
Đáp án B và C đúng
Nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng suy thận là
Giảm lưu lượng máu đến cầu thận,
Tăng sức lọc cầu thận
viêm mao mạch cầu thận
Đáp án A và C đúng
Suy chức năng thận, cơ thể sẽ dẫn tới nhiều hậu quả trầm trọng và phức tạp.
Đúng
Sai
Chức năng chính của cầu thận là chức năng:
Tái hấp thu các chất
Đào thải nước tiểu
Lọc các chất
Đáp án A và B đúng
Hậu quả của việc suy chức năng cầu thận là:
Nhiễm trùng huyết
Thiểu niệu, tăng thể tích tuần hoàn, tăng ure máu
Tăng kali máu và toan máu
Đáp án B và C đúng
Chức năng chính của ống thận là
Tăng hấp thu có chọn lọc nước
Tái hấp thu có chọn lọc nước, chất điện giải
Tăng thải trừ có chọn lọc nước
Tái hấp thu không loại trừ nước
Hậu quả của rối loạn chức năng ống thận gây giảm bài tiết acid là:
Rối loạn đông máu
Kiềm máu
Toan máu
Thiếu máu
Hậu quả của rối loạn chức năng ống thận là:
Đa niệu do giảm tái hấp thu nước và natri
Toan máu do giảm bài tiết
Giảm kali máu, phosphat máu
Tất cả các đáp án trên đúng
Số lượng nước tiểu trong 24h ở người bình thường khoảng:
0,5 - 1,0 lít
1-1,5 lít
2-2,5 lit
3-3,5 lít
Điều kiện nghỉ ngơi, lượng nước đưa vào cơ thể trong 24h ở mức bình thường, lượng nước tiểu thải ra trên 2,5 lít/24h được gọi là:
Bí tiểu
Đa niệu
Thiểu niệu
Tất cả các đáp án trên đúng
Nguyên nhân của bệnh đa niệu do
Tăng lọc ở cầu thận
Tăng tái hấp thu ở ống thận
Giảm tái hấp thu ở ống thận
Đáp án A và C đúng
Lượng nước tiểu chịu ảnh hưởng rõ rệt của chế độ ăn uống, thời tiết, cường độ lao động thể lực.
Đúng
Sai
Trong cơ thể khi bị tăng tính thấm thành mạch làm protein thoát ra khỏi thành mạch, dẫn tới kéo theo nước ra khỏi lòng mạch dẫn đến biểu hiện triệu chứng:
Đa niệu
Phù
Đau ngực
Vàng da
Nguyên nhân viêm cầu thận cấp là sau nhiễm:
Tụ cầu, phế cầu
Tụ cầu, lậu cầu
Liên cầu khuẩn
Đáp án A và C đúng
Bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em thường gặp ở lứa tuổi:
Trước đi học
Đi học
Đáp án A và B đúng
Sơ sinh
Nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị viêm cầu thận cấp do vi khuẩn là:
Kháng sinh
Thuốc ức chế miễn dịch
Hạ đường huyết
Corticoid
Thận có vai trò quan trọng trong đào thải các base của cơ thể và phục hồi dự trữ acid nhằm đảm bảo cho pH máu luôn hằng định.
Đúng
Sai
Viêm cầu thận cấp là hội chứng tổn thương viêm các cầu thận của cả 2 thận
Đúng
Sai
Phù là hiện tượng ứ nước trong khoảng gian bào gây ra bởi 1 hoặc nhiều cơ chế
Đúng
Sai
Trong cơ thể khi bị tăng tính thấm thành mạch làm protein thoát ra khỏi thành mạch, dẫn tới kéo theo nước ra khỏi lòng mạch dẫn đến biểu hiện triệu chứng:
Đúng
Sai
Tăng huyết áp trong bệnh thận là do tăng tiết renin của phức hợp cạnh cầu thận.
Đúng
Sai
Một số trường hợp Viêm cầu thận cấp khỏi hoàn toàn không để lại di chứng.
Đúng
Sai
Người bị viêm cầu thận cấp cần ăn nhạt, đảm bảo calo bằng glucid và lượng protid cần khoảng:
1,5g/kg/24h
0,5g/kg/24h
2,5g/kg/24h
3,5g/kg/24h
Sau khi điều trị viêm cầu thận cấp, bệnh nhân phải làm xét nghiệm nước tiểu:
1 năm/lần
1 tháng/lần
1 tuần/lần
1 quý/lần
Hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng và sinh hoá do tổn thương ở:
Ống lượn xa
Ống lượn gần
Cầu thận
Quay henle
Đặc trưng của bệnh Hội chứng thận hư:
Phù, protein niệu cao, protein máu giảm.
Phù, protein giảm, protein máu giảm
Phù, protein niệu cao, protein máu cao
Protein niệu cao, protein máu giảm
Biến chứng của Hội chứng thận hư:
Suy thận cấp hoặc nhiễm khuẩn
Suy thận hoặc nhiễm khuẩn
Suy thận mạn hoặc nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn
Protein máu toàn phần trong hội chứng thận hư:
Nhỏ hơn 60g/L
Lớn hơn 60g/L
Nhỏ hơn 80g/L
Lớn hơn 80g/L
Albumin máu toàn phần trong hội chứng thận hư:
Nhỏ hơn 30g/L
Lớn hơn 30g/L
Nhỏ hơn 20g/L
Lớn hơn 50g/L
Lipid máu trong hội chứng thận hư:
Nhỏ hơn 30g/L
Lớn hơn 9g/L
Bằng 30g/L
Lớn hơn 19g/L
Cholesterol máu trong hội chứng thận hư :
Nhỏ hơn 3,3 mmol/L
Lớn hơn 6,5 mmol/L
nhỏ hơn 2,5mmol/L
Lớn hơn 1,9 mmol/L
Bệnh nhân bị viêm cầu thận cấp, có triệu chứng đái ít thì ăn nhiều rau quả để giảm lượng K' đưa vào.
Đúng
Sai
Protein trong nước tiểu trong hội chứng thận hư:
Nhỏ hơn 3,5g/24 giờ
Lớn hơn 3,5g/24 giờ
Nhỏ hơn 2,0g/24 giờ
Lớn hơn 6,5g/24 giờ
Nhóm thuốc thường được chỉ định trong điều trị Hội chứng thận hư:
Kháng sinh
Vitamin
Glucocorticoid
Đáp án A và C đúng
Các chỉ số theo dõi tiên lượng trong điều trị Hội chứng thận hư
Công thức máu
Hồng cầu niệu, huyết áp
Protein niệu
Tình trạng phù
Sau khi điều trị hội chứng thận hư, xét nghiệm nước tiểu Protein niệu âm tính >1 năm, kết luận bệnh:
Hồi phục hoàn toàn
Hồi phục một phần
Khỏi hoàn toàn
Tiên lượng xấu
Sau khi điều trị hội chứng thận hư, xét nghiệm nước tiểu Protein niệu < 3,5g/24 giờ, kết luận bệnh:
Hồi phục hoàn toàn
Hồi phục một phần
Khỏi hoàn toàn
Tiên lượng xấu
Sau khi điều trị hội chứng thận hư, xét nghiệm nước tiểu Protein niệu âm tính lâu dài, kết luận bệnh:
Hồi phục hoàn toàn
Hồi phục một phần
Đáp án A và B đúng
Khỏi hoàn toàn
Sau khi điều trị hội chứng thận hư, xét nghiệm nước tiểu hồng cầu niệu, cao huyết áp và ure máu cao, kết luận bệnh:
Hồi phục hoàn toàn
Hồi phục một phần
Khỏi hoàn toàn
Tiên lượng xấu
Sỏi tiết niệu là sự hình thành và hiện diện sỏi trong:
Thận, túi mật, bàng quang
Thận, ống mật, bàng quang, niệu đạo
Thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo
Thận, bàng quang, niệu đạo
Các loại sỏi tiết niệu bao gồm sỏi
Canxi phosphat, Canxi oxalat
Uric, Cystein
Urat, Cystin
Đáp án A và C đúng
Nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính và tái phát dễ hình thành sỏi tiết niệu dạng::
Canxi phosphat
Canxi oxalat
Urat
Struvit
Cường cận giáp trạng, tăng canxi niệu vô căn dễ hình thành sỏi tiết niệu dạng:
Canxi phosphat, Canxi oxalat
Struvit
Urat
Cystin
Tăng acid uric máu và acid uric niệu, nước tiểu quá acid kéo dài dễ hình thành sỏi tiết niệu dạng:
Canxi phosphat, Canxi oxalat
Struvit
Urat
Cystin
Vi khuẩn Gram (-) gây nhiễm khuẩn tiết niệu hay gặp nhất là:
E. coli
Lậu cầu
Màng não cầu
Trực khuẩn mủ xanh
Sỏi tiết niệu được hình thành từ các muối khoáng hoà tan trong máu
Đúng
Sai
Nhiều trường hợp bệnh nhân có sỏi tiết niệu không có triệu chứng gì trên lâm sàng
Đúng
Sai
Nhiễm khuẩn tiết niệu trên bao gồm
Viêm Bàng quang
Viêm Thận, bể thận
Viêm Tuyến tiền liệt
Viêm Niệu đạo
Các tế bào biểu mô quanh ống thận sản xuất erythropoietin có vai trò:
Kích thích tạo tế bào tiền hồng cầu từ tế bào gốc
Kích thích tổng hợp hemoglobin
Kích thích vận chuyển hồng cầu lưới từ tuỷ xương ra máu ngoại vi.
Tất cả các đáp án trên đúng
Chức năng thải trừ và cân bằng nước điện giải thông qua quá trình:
Tái hấp thu và bài tiết ở ống thận
Lọc ở cầu thận, tái hấp thu và bài tiết ở ống thận
Bài tiết ở ống thận
Lọc ở cầu thận
Thận tham gia vào các hệ thống hormon
của cơ thể là:
Chuyển hoá canxi, Erythropoietin
Renin, Erythropoietin
Renin, chuyển hóa canxi, Erythropoietin
Insulin, chuyển hóa canxi, Erythropoietin
Hậu quả giảm mức lọc cầu thận là:
Ứ đọng các chất cần hấp thu
Ứ đọng các chất cần đào thải
Tăng đào thải các chất cặn bã
Tất cả các đáp án trên đúng
Triệu chứng khởi phát đột ngột bao gồm đái ra máu có trụ hồng cầu, protein niệu kèm theo phù, tăng huyết áp là của bệnh
Viêm bàng quang
Viêm gan virus
Viêm cầu thận cấp
Viêm ruột thừa cấp
Các chỉ số sĩnh hoá trong bệnh Viêm cầu thận cấp không bao gồm:
Protein niệu 2-3 g/24h
Thiếu máu nhẹ, tốc độ máu lắng tăng
Ure, creatinin, giảm
Nước tiểu có trụ hồng cầu
Khi bệnh nhân bị viêm cầu thận cấp có dấu hiệu nặng như đái ít, ure máu cao, K¹ máu tăng cao sẽ được chỉ định:
Lọc máu trong thận
Thay máu
Lọc máu ngoài thận
Thay thận
Hội chứng thận hư đơn thuần tổn thương tối thiểu còn được gọi là bệnh thận hư nhiễm mỡ gặp chủ yếu ở trẻ em:
Đúng
Sai
Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới bao gồm:
Viêm Bàng quang
Viêm Tuyến tiền liệt
Viêm Bàng quang, tuyến tiền liệt, niệu đạo
Viêm Niệu đạo
Nguyên tắc điều trị bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu:
Làm kháng sinh đồ để lựa chọn kháng sinh
Phát hiện những yếu tố thuận lợi gây bệnh
Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh do một chủng hay nhiều chủng vi khuẩn.
Tất cả các đáp án trên đúng
Suy thận cấp là khi chức năng thận bị:
Giảm hoặc mất hoàn toàn mức lọc cầu thận
Mất hoàn toàn mức lọc ống thận
Tăng mức lọc ống thận
Tăng mức lọc cầu thận
Nguyên nhân suy thận tại thận không bao gồm:
Hoại tử ống thận cấp do thận thiếu máu
Tổn thương thận cấp tính
Bệnh lý mạch thận
Sỏi tiết niệu
Nguyên nhân suy thận sau thận không bao gồm:
Sỏi tiết niệu: sỏi niệu quản, sỏi đài bể thận
U tiền liệt tuyến, u bàng quang, u đè ép niệu quản
Thắt hoặc cắt nhầm niệu quản khi mổ
Bệnh lý mạch thận
Nguyên nhân suy thận trước thận không bao gồm
Sốc do giảm thể tích tuần hoàn
Sốc tim do nhồi máu cơ tim, ép tim cấp
Sốc nhiễm khuẩn, phản vệ, tan máu
Thắt hoặc cắt nhầm hiệu quản khi mổ
Insulin được bài tiết ở tế bào tuyến tuy trong vòng 24 giờ, mức cơ sở này khoảng:
0,5UI/giờ
1UI/giờ
2UI/giờ
4 UI/giờ
Trong cơ thể, insulin có tác dụng dự trữ năng lượng do insulin thúc đẩy sự thu nạp glucose vào trong các tế bào
Đúng
Sai
Glucose xuất hiện trong nước tiểu khi glucose máu là:
150mg/dl
180mg/dl
280mg/dl
380mg/dl
Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính và các rối loạn chuyển hoá là bệnh.
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Rối loạn mỡ máu
Đau thắt ngực
Hậu quả của rối loạn chuyển hoá glucose
Ngủ lịm, yếu mệt, giảm cân
Hạ đường huyết
Nhiễm toan ceton
Đáp án A và C đúng
Biến chứng mạn tính của tăng glucose máu:
Bệnh lý mạch máu, tim, thận, thần kinh
Bệnh mắt, nhiễm khuẩn, bệnh khớp
Đáp án A và B đúng
Suy giảm miễn dịch
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra bởi sự thiếu hụt tương đối hoặc tuyệt đối insulin, dẫn đến các rối loạn chuyển hoá lipid.
Đúng
Sai
Thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết nghiêm trọng, gây biến chứng thần kinh như hôn mê.
Đúng
Sai
Biến chứng cấp tính thường xảy ra ở bệnh đái tháo đường Typ 1 là
Nhiễm toan ceton
Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu máu
Hạ đường huyết
Nhiễm khuẩn huyết
Đái tháo đường Typ 1 là đái tháo đường không phụ thuộc Insulin
Đúng
Sai
Insulin được tổng hợp từ tế bào:
β tuyển tuy
α tuyến tuy
δ tuyến tụy
Đáp án A và B đúng
Insulin được tổng hợp từ tế bào:
β tuyển tuy
α tuyến tuy
δ tuyến tụy
Đáp án A và B đúng
Phân tử, proinsulin trước khi vào máu tĩnh mạch cửa sẽ bị tách ra thành insulin và:
D-peptid
Preinsulin
C-peptid
C-peptidoglycan
Thời gian bán huỷ của insulin khoảng 5 phút. Khoảng 50% insulin bị phân huỷ ở:
Thận
Gan
Tuy
Lách
Kích thích thần kinh giao cảm và thần kinh phó giao cảm cũng có thể làm tăng bài tiết insulin
Đúng
Sai
Insulin cũng làm tăng sử dụng acid amin và cùng với hormon GH tăng sinh tổng hợp lipid.
Đúng
Sai
Trên bề mặt các tế bào của các mô nhạy cảm với insulin có sự hiện diện của các:
Protein màng
Enzym
Receptor
Chất mang
Các hormon tăng đường huyết bao gồm:
Insulin, corticoid, glucagon
Adrrenalin, insulin, glucagon
Adrrenalin, corticoid, insulin
Adrrenalin, corticoid, glucagon
Insulin là thúc đẩy glucose được hấp thu từ ruột vào máu sau bữa ăn trở thành dạng:
Lipoprotein
Glycogen
Glucan
Pepid
Sự điều hoà lượng glucose của gan nhằm hạn chế việc thu nạp glucose vào các mô không cần insulin
Đúng
Sai
Biến chứng loét bàn chân ở bệnh nhân Đái tháo đường, nếu không lành phải cắt cụt chi.
Đúng
Sai
Insulin có 3 dạng chính:
Ngắn, trung gian, kéo dài
Nhanh, cực nhanh, kéo dài
Nhanh, trung gian, kéo dài
Nhanh, trung gian, chậm
Glucose cung cấp glycerol cho sự este hoá aicd béo để tạo thành triglycerid là dạng dự trữ lipid ở:
Gan
Co
Mô mỡ
Thận
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường của Tổ chức Y tế thế giới bệnh nhân được chẩn đoán Đái tháo đường khi: nồng độ Glucose máu lúc đói:
< 6,1 mmol/l
<7,8 mmol/l
>7,0 mmol/l
<7,0 mmol/l
Béo phì là yếu tố khởi phát bệnh:
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường typ 2
Đái tháo nhạt
Đái tháo đường tự miễn
Chỉ số HbA1c phản ánh tình trạng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân liên tục trong:
2-3 tháng
2-3 năm
2-3 tuần
Liên tục, kéo dài
Mục tiêu điều trị đái tháo đường, theo Hội nội tiết Hoa Kỳ là nồng độ glucose lúc đói:
<6,1 mmol/l
<7,8 mmol/l
>7,0 mmol/l
<7,0 mmol/l
Chế độ ăn cho bệnh nhân Đái tháo đường
typ 1 là:
Tăng calo
Giảm calo
Đủ calo
Tùy nhu cầu
Tỷ lệ % glucid trong chế độ ăn của bệnh nhân Đái tháo đường là:
30-40%
50-60%
60-70%
70-80%
Tỷ lệ % lipid trong chế độ ăn bệnh nhân Đái tháo đường là:
30-35%
50-60%
60-70%
70-80%
Tỷ lệ % protid trong chế độ ăn bệnh nhân Đái tháo đường là:
20%
30%
10%
5%
Bệnh nhân bị đái tháo đường khi ăn chia thành nhiều bữa nhỏ và giờ ăn phải đều.
Đúng
Sai
Luyện tập giúp giảm cân, giảm kháng insulin, cải thiện sự dung nạp glucose và cải thiện nồng độ protein máu.
Đúng
Sai
Để đảm bảo ổn định đường huyết cho bệnh nhân. Liều lượng insulin tuỳ thuộc tỉnh trạng thiếu insulin.
Đúng
Sai
Các sulfonylurea ưu tiên lựa chọn đầu tiên trên bệnh nhân đái tháo đường có:
Béo phì
Thừa cân
Cân nặng bình thường và thừa cân nhẹ
Cân nặng bình thường
Insulin là chỉ định bắt buộc với bệnh đái tháo đường:
Typ 2
Typ 1
Thai nghén
Trẻ em
Khi cơ hoạt động, glycogen sẽ nhanh chóng phân giải thành:
Lipid để tạo năng lượng
Glucose để tạo năng lượng
Protein để tạo năng lượng
Hormon để điều hoà chuyển hoá
Bệnh Suy giáp thường xuất hiện từ từ dễ lẫn với các triệu chứng của bệnh:
Suy tim
Mãn kinh
Basedow
Đái tháo đường
Bệnh suy giáp thường không biểu hiện các triệu chứng trên:
Tim mạch
Da, niêm mạc
Giảm chuyển hóa
Tăng chuyển hoá
Bệnh suy giáp thường không gây ra các
biến chứng trên:
Tăng huyết áp
Sỏi tiết niệu
Suy tim, thần kinh
Đau thắt ngực
Các thuốc điều trị suy giáp tiên phát bao gồm:
Hormon giáp tổng hợp
Bột tinh chất giáp đông khô
Thuốc ức chế giáp
Đáp án A và B đúng
Các thuốc điều trị suy giáp do tuyến yên
không bao gồm:
Hormon giáp tổng hợp
Corticoid
Hormon sinh dục
Kháng sinh
Sự phì đại của tuyến giáp ở >10% dân số trong cộng đồng được gọi là bệnh:
Suy giáp
Bướu cổ đơn thuần
Bướu cổ dịch tễ
Ưu năng tuyến giáp
Sự phì đại tổ chức tuyến giáp ở những người sống ngoài vùng bướu cổ dịch tễ được gọi là bệnh:
Suy giáp
Bướu cổ đơn thuần
Bướu cổ dịch tễ
Bướu cổ rải rác
Nhu cầu iod hằng ngày bình thường là:
50-100μg
150-300μg
250-400µg
350-500ug
Cơ thể không được cung cấp đủ iod sẽ gây bướu cổ và nhiều biến chứng khác.
Đúng
Sai
Quá thừa iod cũng có thể gây tăng tổng hợp hormon giáp thoáng qua.
Đúng
Sai
Phụ nữ hay bị bướu cổ đơn thuần hơn nam giới
Đúng
Sai
Khi ăn nhiều và lâu ngày một số thức ăn như bắp cải, củ cải, hoa lơ có thể gây bướu cổ.
Đúng
Sai
Xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu là những biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường
Đúng
Sai
Bướu cổ rải rác thường xuất hiện trong
giai đoạn:
Tiền mãn kinh
Dậy thì
Có thai
Đáp án B và C đúng
Biến chứng của bướu cổ đơn thuần không bao gồm:
Xuất huyết trong bướu
Cường giáp
Ung thư hóa
Đái tháo đường
Bệnh nhân nhịn đói qua đêm, đo nồng độ glucose máu trước và 2 giờ sau khi uống 75g glucose/250ml nước. Được gọi là Nghiệm pháp:
Dung nap fructose
Đo glucose
Dung nạp đường
Dung nap glucose
Insulin cũng thúc đẩy nhập acid amin vào trong gan và cơ, đưa
K+ ra ngoài hầu hết các tế bào
K+ vào trong hầu một số tế bào
Na+ vào trong hầu hết các tế bào
K+ vào trong hầu hết các tế bào
Hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân
đái tháo đường do
Dùng thuốc đái tháo đường quá nhiều
Bỏ rượu đột ngột
Nhiễm lạnh đột ngột
Sau khi ăn no
Vai trò của vận động thể lực hợp lý cho bệnh nhân Đái tháo đường:
Giảm tác dụng Insulin
Giảm kháng Insulin
Tăng Glucose máu lúc đói
Tăng chỉ số HbA1c
Đái tháo đường typ 2 béo phì cần chế độ ăn ít calo (<1200 Kcal/ngày) để giảm:
10 -15% so với nhu cầu năng lượng
30 -35 % so với nhu cầu năng lượng
40 -45% so với nhu cầu năng lượng
20 -25% so với nhu cầu năng lượng
Chế độ luyện tập của bệnh nhân Đái tháo đường tùy thuộc theo lứa tuổi và
Tình trạng tim mạch của bệnh nhân
Tinh thần của bệnh nhân
Tâm trạng của bệnh nhân
Đáp án A và B đúng
Ở cơ, quá trình chuyển hoá chất béo bị ức chế và quá trình tổng hợp:
Glycogen được thúc đẩy
Glucos được thúc đẩy
Glycogen bị ức chế
Lipid được thúc đẩy
Ở cơ, quá trình chuyển hoá chất béo bị ức chế và quá trình tổng hợp:
Glycogen được thúc đẩy
Glucos được thúc đẩy
Glycogen bị ức chế
Lipid được thúc đẩy
Bệnh xảy ra do tổn thương tại chính tuyến giáp, chiếm hơn 90% các trường hợp suy giáp được gọi là:
Suy giáp tiên phát
Suy giáp thứ phát
Suy giáp cao
Suy giáp mạn tính
Bệnh gây phì đại tổ chức tuyến giáp có tính chất lành tính và chức năng tuyến giáp bình thường là bệnh:
Suy giáp
Bướu cổ đơn thuần
Basedow
Ưu năng tuyến giáp
Suy giáp là một bệnh cảnh xuất hiện do sự thiếu hụt hormon giáp trạng, gây nên những tổn thương ở mô, những rối loạn chuyển hóa
Đúng
Sai
Kết quả cận lâm sàng của bệnh nhân bướu cổ đơn thuần:
T4 thường cao, còn T3 và TSH bình thường
T4 thường thấp, còn T3 và TSH cao
T4 thường thấp, còn T3 và TSH bình thường
T4, T3 sẽ và TSH cao
