Font size
WorksheetsChương I: Đại cương đông dược
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Phân loại thuốc đông dược hiện nay dựa vào
Tính chất của thuốc
Tính vị và tác dụng của thuốc
Trong một vị thuốc luôn gắn liền tính và vị của nó
Đúng
Sai
Vị thuốc có thể thuần dương
Đúng
Sai
Dương dược là những vị thuốc mang tính ức chế
Đúng
Sai
Tính năng dương dược của thuốc nhằm vào biểu hiện nào của bệnh
Âm dương
Khí huyết
Hàn nhiệt
Biểu lý
Tác dụng vị nhạt
Lợi thủy
Bổ dưỡng
Điều vị
Có thể làm tăng khuynh hướng của thuốc bằng chích thuốc với phụ liệu
Nước gừng tươi
Nước vò gạo
Nước phèn
Ngoài tứ khí thuốc cổ truyền còn có khí bình
Đúng
Sai
Vị chát có liên quan đến thuốc chỉ tả
Đúng
Sai
Vị đắng có công năng thanh nhiệt
Đúng
Sai
Vị mặn có công năng nhuyễn kiên
Đúng
Sai
Phương thuốc tân phương là phương thuốc
Được sử dụng theo biện chứng của thầy thuốc
Một phương thuốc cho nhiều bệnh nhân
Vị thuốc long cốt có nguồn gốc từ đâu
Hóa thạch
Khoáng vật
Đá vôi
Sinh vật
Vị thuốc KHÔNG có tác dụng điều trị bệnh do ngoại phong
Tế tân
Khương hoạt
Khương hoàng
Độc hoạt
Vị thuốc có khuynh hướng thăng
Hoàng liên
Thiên môn
Sài hồ
Hoài sơn
Ma hoàng thang vị thuốc nào có vai trò thần dược
Ma hoàng
Quế chi
Hạnh nhân
Cam thảo
Ma hoàng thang vị thuốc đóng vai trò tá dược
Hạnh nhân
Ma hoàng
Cam thảo
Quế chi
Vị thuốc nào không được uống khi đói
Sinh địa
Huyền sâm
Hà thủ ô
Đương quy
Vị thuốc thanh tâm hỏa
Hoàng liên
Hoàng cầm
Hoàng bá
Hoàng kỳ
Tính chất thăng giáng phù trầm của thuốc yhct có quan hệ với
Tính
Vị
Tỷ trọng của vị thuốc
Tính vị và tỷ trọng của vị thuốc
Vị thuốc không có tác dụng trừ thấp
Bạch linh
Thổ phục linh
Thổ bối mẫu
Hậu phác
Người sợ lạnh nhiều sốt ít, không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn dùng nhóm thuốc nào
Phát tán phong hàn
Ấm thận hành thủy
Ôn trung trừ hàn
Phát tán phong thấp
Tác dụng nào không phải là tác dụng của vị đắng
Tả hỏa
Giải độc
Táo thấp
Cố sáp
Vị thuốc nào không có khuynh hướng phù
Tía tô
Cúc hoa
Thuyền thoái
Mẫu lệ
Vị thuốc nào không có khuynh hướng trầm
Đại hoàng
Hoàng kỳ
Kim ngân hoa
Kim tiền thảo
Nhóm hai vị thuốc nào không phải tương tu với nhau
Nhân sâm-hoàng kỳ
Sinh địa-huyền sâm
Đại hoàng-chỉ thực
Ma hoàng-quế chi
Vị thuốc mang tính tương sinh với hành thủy tạng thận
Cốt toái bổ
Tục đoạn
Ma hoàng
Đương quy
Trong các vị thuốc vị đắng, hàn sau đây vị thuốc nào có tác dụng chữa thận hỏa
Hoàng cầm
Hoàng liên
Hoàng bá
Chi tử
Vị đắng tính hàn vị thuốc có tác dụng tả phế hỏa
Hoàng cầm
Hoàng liên
Hoàng bá
Chi tử
Vị thuốc có tác dụng tương phản
Đinh hương-uất kim
Đậu xanh-ba đậu
Nhân sâm-ngũ linh chi
Nhâm sâm-lệ lô
Vị thuốc không có tác dụng chữa phần khí
Đẳng sâm
Đan sâm
Hương phụ
An tức hương
Vị thuốc nào không chữa bệnh phần khí
Hoàng kỳ
Hoắc hương
Chỉ thực
Băng phiến
Người lạnh, chân tay lạnh, sắc mặt trắng xanh, không khát thích uống nước nóng ít nói tiểu tiện trong, đại tiện lỏng rêu trắng lưỡi nhạt, mạch trầm trì dùng vị thuốc nào
Bạch chỉ
Thảo quả
Hậu phác
Ngũ bội tử
Mặt đỏ, người đỏ, miệng khô khát, thích nước lạnh, phiền táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng, mạch hồng sác dùng thuốc nào sau đây
Thảo quyết minh
Cam thảo
Ngư tinh thảo
Thảo quả
Tác dụng nào sau đây không phải là tác dụng của vị mặn
Tả hạ
Nhuyễn kiên
Dẫn thuốc đi xuống
Cố sáp
Vị thuốc nào sau đây không dùng để chữa vị khí nghịch
Thị đế
Bán hạ
Ma hoàng
Phục long can
Vị thuốc nào sau đây không dùng để chữa phế khí nghịch
Ma hoàng
Hạnh nhân
Thị đế
Cát cánh
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các vị thuốc có khuynh hướng phù
Phát hãn giải biểu
Hạ nhiệt
Chỉ thống
Kiện tỳ ích khí
Nhóm thuốc nào sau đây không có khuynh hướng trầm
Thẩm thấp lợi niệu
Thanh nhiệt giải độc
Hành khí giải uất
Cố biểu liễm hãn
Vị thuốc nào sau đây không dùng để giải độc xuyên ô
Viễn chí
Cam thảo
Nhân sâm
Can khương
Chỉ ra những vị thuốc không phải là tương sát với nhau
Hoàng liên-ba đậu
Ô đầu-viễn chí
Phụ tử-cam thảo
Tế tân-bạch thược
Vì thuốc mang tính tương sinh với hành Kim tạng phế
Trạch tả
Hoàng liên
Đẳng sâm
Sa nhân
Vị thuốc mang tính tương sinh với hành hỏa
Thăng ma
Hà thủ ô
Huyền sâm
Mộc thông
Vị thuốc mang tính tương khắc với hành thủy
Bá tử nhân
Thạch cao
Hoài sơn
Phù bình
Công năng nào sau đây không phải là công năng của các thuốc có tính hàn hoặc lương
Tả hỏa
Lương huyết
Giải độc
Kích thích tiêu hóa
Tác dụng dược lý nào sau đây không phải là tác dụng dược lý của các thuốc có tính hàn hoặc lương
Tăng nhu động ruột
Giảm trương lực cơ
Tăng trương lực cơ
Giảm nhu động ruột
Nhóm hoạt chất nào sau đây không phải là thành phần hóa học chính trong các thuốc có tính hàn hoặc lương
Chất đường
Alcaloid
Glycosid
Chất đắng
Công năng nào sau đây không phải là công năng của các thuốc có tính ôn hoặc nhiệt
Trị thận dương hư
Thông kinh mạch
Trị thận âm hư
Chỉ thống
Những hoạt chất nào sau đây là một trong các thành phần hóa học chính trong các thuốc có tính ôn hoặc nhiệt
Chất đường
Alcaloid
Glycosid
Chất đắng
Các thuốc có tính bình không có các tác dụng nào sau đây
Lợi tiểu
Lợi thấp
Bổ tỳ vị
Giải cảm
Hai vị thuốc có tính vị giống nhau khi phối hợp lại có tác dụng điều trị tốt hơn thuộc loại tương tác nào sau đây
Tương tu
Tướng sát
Tương phản
Tương sinh
Đau đầu bên thái dương hoặc đau nửa đầu có thể dùng vị thuốc nào sau đây
Bạch chỉ
Mạn kinh tử
Cát căn
Cảo bản
Loại thuốc mang tính chất Dương trong âm là
Thuốc thanh nhiệt giải độc
Thuốc hóa thấp
Thuốc tân lương giải biểu
Thuốc hành khí
Chỉ ra triệu chứng thể hiện tính ấm là
Sốt cao thích uống nước mát ho đờm đặc
Sốt cao rét run sợ lạnh tiêu dài phân lỏng
Sốt tiểu đỏ đại tiện táo kết
Đau cơ người nóng nhiều mồ hôi
Chỉ ra triệu chứng thể hiện bình dương là
Bụng trướng táo kết tiểu ngắn đỏ
Ho đờm đặc loãng, người ớn lạnh
Da mẩn đỏ ngứa, uống nước nóng, thích mặc ấm
Mất ngủ hồi hộp sôi bụng đại tiện lỏng chân lạnh
Những biểu hiện tính chất dương của vị thuốc là
Vị đắng tình ấm
Vị cay tính lương
Vị cay tính ấm
Vị ngọt tính bình
Những biểu hiện tính chất âm của vị thuốc là
Vị cay tính lương
Vị cay tính nhiệt
Vị đắng tính hàn
Vì đắng tính ôn
Nhóm thuốc thuộc loại âm dược là
Tân ôn giải biểu
Bổ dương
Hồi dương cứu nghịch
Kiện tỳ ích khí
Nhóm thuốc thuộc loại dương dược là
Thuốc trừ hàn
Thuốc bổ âm
Thuốc chỉ huyết
Thuốc an thần
Thịt làm trắng khuynh hướng giáng của vị thuốc bằng cách chích thuốc với phụ liệu là
Gừng
Rượu
Giấm
Muối
Hai vị thuốc được gọi là tương ác với nhau khi dùng chung có thể
Làm tăng tác dụng điều trị
Làm giảm tác dụng điều trị
Làm tăng độc tính của nhau
Làm giảm độc tính của nhau
Thuốc Hàn lương chữa âm chứng
Đúng
Sai
Vị của thuốc là biểu hiện công năng còn khí là biểu hiện tính chất
Đúng
Sai
Vị thuốc không có tác dụng điều trị bệnh do ngoại cảm gây ra
Ma Hoàng
Câu đằng
Kê huyết đằng
Sài Hồ
Vị thuốc không có tác dụng điều trị bệnh do ngoại Phong gây ra
Bạch chỉ
Xuyên khung
Thổ Phục Linh
Bạch Phục Linh
Chỉ ra vị thuốc có tác dụng trị bệnh do nội phong sinh ra
Thiên Ma
Thăng ma
Khương Hoàng
Khương hoạt
Chỉ ra vị thuốc có tính hàn
Bạc hà
Sài hồ
Huyền sâm
Sinh Khương
Chỉ ra vị thuốc có tính lương
Tang Diệp
Bạch Linh
Bạch chỉ
Kinh giới
Chỉ ra vị thuốc có tính ôn
Hậu phác
Mạn kinh tử
Trạch tả
Bạch thược
Chỉ ra vị thuốc có tính nhiệt
Ngô Thù du
Thảo quyết Minh
Mộc hương
Cam thảo
Chỉ ra vị thuốc có khuynh hướng giáng
Trần bì
Mẫu lệ
Đương quy
Cốt toái bổ
Chỉ ra vị thuốc có khuynh hướng phù
Ké đầu ngựa
Sài hồ
Thăng ma
Mộc thông
Các vị thuốc ngọt Hàn dùng nhiều gây nê trệ nên được phối hợp với thuốc nào sau đây
Hoàng Kỳ
Thị đế
Chỉ Thực
Bạch truật
Các vị thuốc ngọt Hàn dùng nhiều gây nê trệ nên thường được phối ngũ với vị thuốc nào
Trần bì
Thanh bì
Chỉ Thực
Xuyên tiêu
Các vị thuốc cay ấm dùng nhiều gây táo nên thường phối ngũ với vị thuốc nào sau đây
Thục địa
Đại Hoàng
Chỉ thực
Nhân sâm
Vị thuốc nào sau đây không kị lửa
Chu sa
Câu đằng
Đinh Hương
Cam Thảo
Hai vị thuốc có tính vị khác nhau khi phối hợp lại có tác dụng điều trị tốt hơn thuộc loại tương tác nào sau đây
Tương tu
Tương sử
Tương ác
Tương úy
Thuốc dùng chung với nhau mà vị này ức chế độc tính của vị kia được gọi là
Tương tu
Tương sử
Tương ác
Tương úy
Hai vị thuốc dùng chung với nhau mà vị này tiêu trừ độc tính của vị kia được gọi là
Tương tu
Tương sử
Tương sát
Tướng úy
Hai vị thuốc dùng chung với nhau mà vị này kiềm chế tính năng tác dụng của vị kia được gọi là
Tương tu
Tương sử
Tương ác
Tương úy
Tương tác nào sau đây có thể gây độc tính đối với cơ thể
Tương ác
Tương úy
Tương sát
Tương phản
Hai vị thuốc được gọi là tương tu với nhau khi dùng chung có thể
Làm tăng tác dụng điều trị
Làm giảm tác dụng điều trị
Làm tăng độc tính của nhau
Làm giảm độc tính của nhau
Hai vị thuốc được gọi là tương ác với nhau khi dùng chung có thể
Làm tăng tác dụng điều trị
Làm giảm tác dụng điều trị
Làm tăng độc tính của nhau
Làm giảm độc tính của nhau
Trong bài tứ vật thang vị thuốc nào sau đây có công năng khác với các vị còn lại
Xuyên khung
Đương quy
Thục địa
Bạch thược
Trong bài tứ quân vị thuốc nào có công năng khác hẳn với vị còn lại
Sâm
Linh
Truật
Thảo
Vị thuốc bạch chỉ được dùng để chữa đau đầu theo đường kinh nào
Kinh Dương Minh và đại Tràng
Thiếu dương đởm
Bàng quang
Can
Vị thuốc mạn kinh tử được dùng để chữa đau đầu theo kinh nào
Dương Minh và đại tràng
Thiếu dương đởm
Bàng quang
Can
Vị thuốc cát căn được dùng để chữa đau đầu theo đường kinh nào
Dương Minh và đại Tràng
Thiếu dương đởm
Bàng quang
Can
Vị thuốc cảo bản được dùng để chữa đau đầu theo đường kinh nào
Dương Minh và đại tràng
Thiếu dương đởm
Bàng quang
Can
Đau hai bên thái dương hoặc đau nửa đầu là đau theo kinh nào
Dương Minh và đại tràng
Thiếu dương đởm
Bàng quang
Can
Đau đầu đau vùng trán và xương lông mày là đau theo kinh nào
Dương Minh và đại tràng
Thiếu dương đởm
Bàng quang
Can
Đau đầu vùng chẩm vùng gáy là đau theo đường kinh nào
Dương Minh và đại tràng
Thiếu dương đởm
Bàng quang
Can
Việc phân loại thuốc cổ truyền theo tính chất của thuốc lấy trung tâm là
Tính độc
Tính mạnh yếu
Tính bổ tả
Cấp hoãn
Có thể làm tăng khuynh hướng trầm của vị thuốc bằng cách chích thuốc với phụ liệu là
Gừng
Rượu
Giấm
Muối
Học thuyết chính vận dụng cho sự quy kinh của thuốc cổ truyền là
Thuyết âm dương
Thuyết ngũ hành
Thuyết kinh lạc
Thiên nhân hợp nhất
Vị ngọt thường có công năng thẩm thấp
Đúng
Sai
Vị chua có công năng trừ thấp chỉ ngứa
Đúng
Sai
Bài thuốc nào sau đây có nguồn gốc khác với các bài thuốc còn lại
Bài thuốc cổ Phương
Bài thuốc cổ Phương gia giảm
Bài thuốc Tân Phương
Bài thuốc gia truyền
Bài thuốc nào sau đây có cấu trúc khác với các bài thuốc còn lại
Bài thuốc Tân Phương
Bài thuốc nghiệm Phương
Bài thuốc gia truyền
Bài thuốc cổ Phương
Khí và vị của thuốc là biểu hiện hai mặt âm dương đối lập
Đúng
Sai
Thuốc kiện tỳ và thuốc hành khí thường được dùng cho tạng phế
Đúng
Sai
Chỉ ra vị thuốc có khuynh hướng trầm
Cúc Hoa
Bạch truật
Sơn thù
Mộc thông
Vị thuốc nào sau đây kị nước
Đan sâm
Nhân sâm
Huyền sâm
Đẳng sâm
Chỉ ra vị thuốc có tác dụng tương úy
Cẩu tích Thục địa
Ô đầu tê giác
Phòng phong thạch tín
Cam thảo Bạch thược
Thuốc nào sau đây không được gọi là thuốc Đông dược
Sinh Khương
Huyết dụ
Cao ban Long
Chu sa
Chế phẩm nào sau đây không được gọi là thuốc Đông dược
Hoàn thập Toàn Đại bổ
An cung ngưu Hoàng Hoàn
Trà diệp hạ châu
Didicera traphaco
Vị thuốc nào sau đây không có tác dụng trừ thấp
Ý dĩ
Hy thiêm
Sa nhân
Tía tô
Vị thuốc nào sau đây không có tác dụng trừ thấp
Hương nhu
Hoắc hương
Đinh Hương
Mộc hương
Vị thuốc nào sau đây không có tác dụng hoá thấp
Thảo đậu khấu
Bạch đậu khấu
Thảo quả
Nhục đậu khấu
Người sốt nhiều không sợ lạnh miệng khát có mồ hôi đầu lưỡi đỏ dùng thuốc nào sau đây
Cát căn
Quế Chi
Thạch cao
Mẫu đơn bì
Người sốt nhiều không sợ lạnh miệng khát có mồ hôi đầu lưỡi đỏ dùng những thuốc nào sau đây
Phát tán phong nhiệt
Thanh nhiệt tả hoả
Thanh nhiệt lương huyết
Bổ âm sinh Tân
Nội dung nào sau đây không phải là tác dụng của vị một dược
Bổ khí
Bổ huyết
An thần
Lương huyết
Nhóm hai vị thuốc không phải tương tu với nhau
Ma hoàng hạnh nhân
Đại hoàng mang tiêu
Long đởm hoàng cầm
Thạch cao tri mẫu
Vị thuốc mang tính tương sinh với hành mộc tạng can
Trạch tả
Mạch môn đông
Sài hồ
Bạch mao căn, địa cốt bì
Vị thuốc mang tính tương sinh với hành thổ
Hậu phác
Hoàng liên
Liên tâm
Lạc tiên
Bạch thược
Vị thuốc mang tính tương khắc với hành hỏa
Bạch truật
Huyết giác
Hoài sơn
Ô tặc cốt
Ngải diệp
Vị thuốc nào mang tính tương khắc với mệnh thổ
Phòng phong
Bạc hà
Cúc hoa
Hoài sơn
Bạch truật
Vị thuốc mang tính tương khắc với hành kim
Sinh địa
Mạch môn
Hoàng cầm
Huyền sâm
Đẳng sâm
Vị thuốc mang tính tương khắc với mệnh Mộc
Sài hồ
Thiên ma
Ngư tinh thảo
Câu đằng
Thăng ma
Vị thuốc mang tính tương thừa với hành thủy
Tử hà sa
Đẳng sâm
Ngưu tất
Đương quy
Phá cố chỉ
Vị thuốc mang tính tương thừa với hành kim
Huyền sâm
Chi tử
Kê huyết đằng
Chỉ xác
Bạch cương tằm
Vị thuốc mang tính tương vũ với hành kim
Xuyên sơn giáp
Hương phụ
Cát căn
Chi tử
Thạch xương bồ
Loại thuốc mang tính chất âm trong Dương là
Thuốc thanh nhiệt tả hoả
Thanh nhiệt giải thử
Thuốc trừ phong thấp
Thuốc bổ dương
Thuốc bổ huyết
Vị thuốc mang tính tương thừa với hành mộc
Đan sâm
Thiên môn Đông
Trúc như
Tang diệp
Ngưu bằng tử
Vị thuốc mang tính tương thừa với hành hỏa
Thục địa
Cúc hoa
Lệ chi hạch
Tiểu hồi
Hậu phác
Vị thuốc mang tính tương thừa với hành thổ
Tục đoạn
Ý dĩ
Thanh bì
Đẳng sâm
Sa nhân
Vị thuốc mang tính tương vũ với hành kim
Mộc thông
Long đờm thảo
Mạch môn
Ngũ gia bì
Trần bì
Vị thuốc mang tính tương vũ với hành mộc
Sài hồ
Đan sâm
Nhân trần
Hoài sơn
Mạn kinh tử
Vị thuốc mang tính tương vũ với hành hỏa
Ngọc trúc
Viễn chí
Bạch linh
Đan sâm
Nhục thung dung
Vị thuốc mang tính tương vũ với hành thổ
Trạch tả
Bồ công anh
Mẫu đơn bì
Địa cốt bì
