wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết 2

Total questions: 40

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin luận điểm nào sau đây là đúng nhất?

a)

A. Các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng có vai trò ngang bằng nhau.

b)

B. Các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng có vai trò khác nhau, nên chỉ xem xét một số mối liên hệ là biết được bản chất của sự vật.

c)

C. Các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng có vai trò khác nhau, cần phải xem xét được càng nhiều mối liên hệ thì càng hiểu đúng bản chất của sự vật.

d)

D. Các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng không có vai trò gì đối với sự vật.

2.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được khái niệm cái riêng: "Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ............................................ "

a)

A. Một sự vật, một quá trình riêng lẻ nhất định.

b)

B. Một đặc điểm chung của các sự vật

c)

C. Nét đặc thù của một số các sự vật.

d)

D. Một sự vật riêng lẻ nhất định.

3.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được khái niệm cái chung: "Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ......... trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ".

a)

A. Một sự vật, một quá trình riêng lẻ nhất định.

b)

B. Những mặt, những thuộc tính được lặp lại.

c)

C. Những mặt, những thuộc tính.

d)

D. Những mặt, những thuộc tính không lặp lại

4.

Thêm cụm từ vào chỗ trống để được khái niệm cái đơn nhất: "Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ ........."

a)

A. Những mặt lặp lại trong nhiều sự vật.

b)

B. Một sự vật riêng lẻ.

c)

C. Những nét, những mặt chỉ có ở một sự vật

d)

D. Những nét, những mặt có ở nhiều sự vật

5.

Chọn phương án sai về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung:

a)

A. Cái riêng chỉ tồn tại trong cái chung.

b)

B. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.

c)

C. Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung

d)

D. Cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái riêng

6.

Chọn phương án sai về mối quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất:

a)

A. Cái chung chuyển hóa thành cái đơn nhất khi nó không còn phù hợp.

b)

B. Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau.

c)

C. Cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung khi nó mang tính phổ biến.

d)

D. Cái chung chuyển hóa thành cái đơn nhất khi nó bị loại trừ dần.

7.

Chọn phương án sai về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:

a)

A. Mọi nguyên nhân ngược chiều đều gây tác hại cho con người cho nên cần phải loại bỏ.

b)

B. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết quả thể do nhiều nguyên nhân.

c)

C. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau.

d)

D. Tất cả các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới vật chất đều có nguyên nhân của nó.

8.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được khái niệm nguyên nhân: Nguyên nhân là phạm trù chỉ ....(1).. giữa các mặt trong một sự vật, hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra ...(2)..

a)

A. 1- sự liên hệ lẫn nhau, 2- một sự vật mới

b)

B. 1- sự thống nhất, 2- môt sự vật mới

c)

C. 1- sự tác động lẫn nhau, 2- một biến đổi nhất định nào đó.

d)

D. 1- sự tác động lẫn nhau, 2- một sự vật mới

9.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được khái niệm kết quả: "Kết quả là ...(1).. do ...(2).. lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra"

a)

A. 1- mối liên hệ, 2- kết hợp

b)

B. 1- những biến đổi xuất hiện, 2- sự tác động.

c)

C. 1- sự tác động, 2- những biến đổi

d)

D. 1- mối liên hệ, 2- sự tác động.

10.

Ví dụ nào dưới đây là sự ngẫu nhiên.

a)

A. Trường đẹp thì trò ngoan.

b)

B. Vật chất luôn gắn liền với vận động.

c)

C. Ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh.

d)

D. Trời nắng tốt dưa, trời mưa tốt lúa.

11.

Muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm thế nào?

a)

A. Phân tích, so sánh hàng loạt cái ngẫu nhiên.

b)

B. Phải loại trừ các yếu tố ngẫu nhiên

c)

C. Phải tìm hiểu cái ngẫu nhiên điển hình.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

12.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được định nghĩa phạm trù tất nhiên: Tất nhiên là phạm trù chỉ cái do ...(1)... của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải ...(2).. .. chứ không thể khác được

a)

A. 1- những nguyên nhân bên ngoài, 2- xảy ra như thế.

b)

B. 1- những nguyên nhân bên trong, 2- xảy ra như thế.

c)

C. 1- những nguyên nhân bên trong, 2- không xác định được.

d)

D. 1- những nguyên nhân bên trong, 2- không xẩy ra.

13.

Điền cụm từ đúng nhất vào chỗ trống để được khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ cái không do ...(1)... kết cấu vật chất quyết định, mà do ...(2)... , do sự kết hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định"

a)

A. 1- nguyên nhân của , 2- hoàn cảnh bên ngoài.

b)

B. 1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong.

c)

C. 1- mối liên hệ bản chất bên trong, 2- các nhân tố bên ngoài.

d)

D. mối liên hệ bên trong, 2- các nhân tố bên ngoài.

14.

Muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm thế nào?

a)

A. Phải loại trừ các yếu tố ngẫu nhiên

b)

B. Phân tích, so sánh hàng loạt cái ngẫu nhiên.

c)

C. Phải tìm hiểu cái ngẫu nhiên điển hình.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

15.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được định nghĩa phạm trù hình thức: Hình thức là phạm trù chỉ ...(1)... của sự vật, là hệ thống các ...(2)... giữa các yếu tố của sự vật.

a)

A. 1- các mặt các yếu tố, 2- mối liên hệ

b)

B. 1- tập hợp tất cả những mặt, 2- mối liên hệ bền vững.

c)

C. 1- phương thức tồn tại và phát triển, 2- các mối liên hệ bền vững.

d)

D. 1- phương thức tồn tại và phát triển, 2- các mối liên hệ tương đối bền vững.

16.

“Nội dung” theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là:

a)

A. Phạm trù chỉ toàn bộ những yếu tố, những mặt và những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.

b)

B. Phạm trù chỉ tính qui định sự vận động và phát triển của sự vật.

c)

C. Phạm trù chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật.

d)

D. Phạm trù chỉ hệ thống mối liên hệ tương đối ổn định giữa các yếu tố của nó.

17.

Chọn ý sai về mối liên hệ giữa nội dung và hình thức:

a)

A. Hình thức thay đổi thì nội dung cũng biến đổi theo.

b)

B. Nội dung quyết định hình thức; hình thức có tác động trở lại nội dung.

c)

C. Nội dung và hình thức gắn bó chặt chẽ, thống nhất biện chứng với nhau.

d)

D. Sự phù hợp giữa nội dung và hình thức chỉ có tính tương đối.

18.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-lênin phạm trù nào dùng đễ chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, qui định sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

A. Bản chất.

b)

B. Thống nhất.

c)

C. Nội dung.

d)

D. Chất.

19.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin phạm trù nào dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các điều kiện tương ứng?

a)

A. Khả năng.

b)

B. Cơ hội.

c)

C. Tiềm năng.

d)

D. Tương lai.

20.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin ý nào sau đây là sai về mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực.

a)

A. Một hiện thực có nhiều khả năng, nhưng nhiều khả năng chỉ sinh ra một hiện thực

b)

B. Nhà doanh nghiệp kinh doanh bị thua lỗ chứng tỏ chưa tính hết mọi khả năng để phòng ngừa

c)

C. Để khả năng biến thành hiện thực cần có những điều kiện nhất định.

d)

D. Trong thực tiễn nếu chỉ dựa vào cái mới còn ở dạng khả năng thì sẽ rơi vào ảo tưởng.

21.

Ý nào sau đây là sai về quy luật?

a)

A. Quy luật xã hội mang tính chủ quan, không thể nảy sinh và tác động ngoài hoạt động có ý thức của con người.

b)

B. Quy luật tự nhiên mang tính khách quan, nảy sinh và tác động tự phát, không phải thông qua hoạt động có ý thức của con người.

c)

C. Mọi quy luật đều mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn con người.

d)

D. Con người có thể chủ động phát hiện ra quy luật, nhận thức và vận dung quy luật nhằm phục vụ cho nhu cầu, lợi ích của mình.

22.

Quy luật nào vạch ra trạng thái, cách thức của sự vận động, phát triển?

a)

A. Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

B. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

23.

Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống để được khái niệm "chất": "Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ ... (1) ... khách quan ... (2) ... là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không là cái khác"

a)

A. 1- Tính quy định, 2- Vốn có của sự vật.

b)

B. 1- Mối liên hê, 2- Của các sự vật.

c)

C. 1- Các nguyên nhân, 2- Của các sự vật.

d)

D. 1- Tính quy định, 2- Của các sự vật.

24.

Ý nào sau đây là sai về mối quan hệ giữa lượng và chất?

a)

A. Sự phát triển của bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng bắt đầu từ sự thay đổi về chất.

b)

B. Có lượng mới có chất, có chất phải có lượng.

c)

C. Sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lại.

d)

D. Lượng nào chất ấy và chất nào lượng ấy.

25.

Phạm trù nào của chủ nghĩa Mác-Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng nhưng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật?

a)

A. Độ.

b)

B. Điểm nút

c)

C. Đứng im.

d)

D. Bước nhảy

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bước nhảy là:

a)

A. Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

b)

B. Sự chuyển hóa về chất trong quá trình phát triển của của sự vật, hiện tượng.

c)

C. Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển, là điểm khởi đầu cho một giai đoạn phát triển mới của sự vật.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

27.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng - chất là:

a)

A. Muốn nhận thức đầy đủ về sự vật phải nhận thức đầy đủ cả chất và lượng của sự vật đó.

b)

B. Phải từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật.

c)

C. Trong thực tiễn con người phải biết tạo ra, vận dụng linh hoạt các bước nhảy cần thiết để có sự phát triển theo quy luật.

d)

D. Cả A, B và C đều đúng.

28.

Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống để được khái niệm "lượng": Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ...(1) ... của sự vật về mặt ...(2) ... của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.

a)

A. 1- tính quy định vốn có, 2- số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu.

b)

B. 1- mối liên hệ và phụ thuộc, 2- bản chất bên trong.

c)

C. 1- mức độ quy mô, 2- chất lượng, phẩm chất.

d)

D. 1- tính quy định vốn có, 2- bản chất bên trong.

29.

Vận dụng quy luật lượng-chất, trong nhận thức và thực tiễn cần chống quan điểm gì?

a)

A. Tả khuynh, nóng vội, đốt cháy giai đoạn

b)

B. Hữu khuynh, bảo thủ

c)

C. Chủ quan, duy ý chí.

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin quy luật nào vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?

a)

A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

B. Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

C. Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa tự nhiên và xã hội.

d)

D. Quy luật phủ định của phủ định.

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, mâu thuẫn là:

a)

A. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

B. Sự thống nhất của các mặt đối lập

c)

C. Sự đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

D. Sự tương tác giữa các yếu tố.

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin ý nào sau đây là sai về sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

A. Thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, còn đấu tranh là tương đối.

b)

B. Kết quả đấu tranh dẫn đến sự chuyển hoá của các mặt đối lập, hình thành các mặt đối lập mới.

c)

C. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sự phát triển.

d)

D. Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau.

33.

Phủ định biện chứng có đặc trưng cơ bản là?

a)

A. Khách quan và kế thừa.

b)

B. Khách quan, phổ biến.

c)

C. Liên tục, kế tiếp nhau.

d)

D. Phong phú, đa dạng và phức tạp.

34.

Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng phát triển của sự vật, được mô phỏng như thế nào?

a)

A. Theo đường xoáy ốc quanh co, phức tạp.

b)

B. Theo đường dao động hình sin lúc lên, lúc xuống.

c)

C. Theo đường thẳng.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

35.

Vận dụng qui luật phủ định của phủ định, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải:

a)

A. Thường xuyên đổi mới, chống tư tưởng bảo thủ trì trệ.

b)

B. Phải biết có kế thừa cái cũ, ủng hộ cái mới, chống quan điểm phủ định sạch trơn.

c)

C. Phải biết kiên trì, giữ vững niềm tin, chống chủ quan nóng vội.

d)

D. Cả A, B và C đều đúng.

36.

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác- Lênnin, thực tiễn là?

a)

A. Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

b)

B. Toàn bộ những hoạt động có mục đích của con người.

c)

C. Toàn bộ những hoạt động tinh thần của con người

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

37.

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác- Lênin ý nào sau đây là đúng về bản chất nhận thức?

a)

A. Là quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào óc người trên cơ sở thực tiễn.

b)

B. Là một quá trình tư biện của con người.

c)

C. Là quá trình tự nhận thức về bản thân mình của con người.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

38.

Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa về phạm trù: "Phạm trù là những ...... phản ánh những mặt, những thuôc tính, những mối liên hê chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiên tượng thuôc môt lĩnh vực nhất định"

a)

A. Khái niêm rộng nhất

b)

B. Khái niêm

c)

C. Khái niêm cơ bản nhất

d)

D. Khái niệm cơ bản nhất

39.

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác- Lênin ý nào sau đây là sai về mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức:

a)

A. Nhận thức cao hơn thực tiễn

b)

B. Xa rời thực tiễn dẫn đến chủ quan duy ý chí, quan liêu, giáo điều

c)

C. Tuyệt đối hóa thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm, thực dụng.

d)

D. Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.

40.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động thực tiễn?

a)

A. Mọi hoạt động vật chất của con người

b)

B. Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng

c)

C. Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

D. Hoạt động tinh thần của con người.