Font size
WorksheetsChemistry Quiz
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và α.
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Vỏ nguyên tử của Nitrogen có 7 electron. Số proton trong nguyên tử Nitrogen là
A. 14.
B. 7.
C. 8.
D. 10
Số electron trong nguyên tử Aluminium (có số proton =13) là
A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số neutron.
C. số proton.
D. số neutron và số proton.
Orbital s có dạng:
A. Hình tròn.
B. Hình số tám nổi.
C. Hình cầu.
D. Hình bầu dục.
Số electron tối đa trong một orbital nguyên tử (AO) là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Kí hiệu của electron là
A. e.
B. n.
C. p.
D. q.
Phân lớp p chứa tối đa bao nhiêu electron?
A. 2 electron.
B. 6 electron.
C. 10 electron.
D. 14 electron.
Cấu hình electron của nguyên tử Al là 1s22s22p63s23p1. Lớp thứ hai (lớp L) của nguyên tử Al có bao nhiêu electron?
A. 2.
B. 8.
C. 3.
D. 1.
Câu 16: (NB) Nguyên tử nguyên tố P có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử P là bao nhiêu?
+15.
-15
+16.
-16.
Phân lớp p chứa tối đa bao nhiêu electron?
2 electron.
6 electron.
10 electron.
14 electron.
Phân lớp d chứa tối đa bao nhiêu electron?
2 electron.
6 electron.
10 electron.
14 electron.
Cấu hình electron của nguyên tử Al là 1s22s22p63s23p1. Lớp thứ hai (lớp L) của nguyên tử Al có bao nhiêu electron?
2
8
3
1
Câu 1. ) Cấu hình electron của nguyên tử S là 1s22s22p63s23p4. Lớp thứ hai (lớp L) của nguyên tử S có bao nhiêu electron?
2
8
3
1
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc, nguyên tắc nào sau đây là đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng một cột.
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng
Chu kì là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
Số electron.
Số electron hóa trị.
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố Cl (Z=17) thuộc nhóm VIIA, cố số electron hóa trị là
4
5
6
7
Nhóm nguyên tố là
Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng 1 cột.
Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Nguyên tố X có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 3p4. Nguyên tố X thuộc
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IVB.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
tính kim loại.
điện tích hạt nhân.
tính phi kim.
độ âm điện.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân,
bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phát biểu đúng?
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
Tính kim loại giảm.
Tính phi kim tăng.
Độ âm điện giảm.
Số electron lớp ngoài cùng giảm dần
Oxide có tính base mạnh nhất là
BeO
CO2
BaO
Al2O3
Nhận định nào sau đây là đúng?
Số thứ tự nhóm A bằng số electron hóa trị.
Số thứ tự chu kì bằng số electron hóa trị.
Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18.
Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ bằng 2.
Ion X2+ có 10 electron.Trong bảng tuần hoàn, X thuộc ô số
10
12
8
9
Ion Y- có 18 electron. Trong bảng tuần hoàn, Y thuộc ô số
17
16
19
18
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố phi kim?
1s2.
1s22s22p63s23p63d54s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p5.
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô là
số khối.
khối lượng nguyên tử.
số hiệu nguyên tử.
điện tích hạt nhân.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
. nguyên tố s.
. nguyên tố d và nguyên tố f.
nguyên tố p.
nguyên tố s và nguyên tố p.
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng
số electron.
số electron hóa trị.
số lớp electron.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA.
Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB.
Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là:
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p3.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là:
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là:
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z = 7) phải nhận thêm
2 electron.
1 electron.
3 electron.
4 electron
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Liên kết được tạo thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là liên kết
ion.
kim loại.
cộng hóa trị.
hydrogen.
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa
các nguyên tử trung hòa.
nguyên tử và ion mang điện tích dương trong phân tử hay tinh thể.
nguyên tử và ion mang điện tích âm trong phân tử hay tinh thể.
các ion mang điện tích trái dấu trong phân tử hay tinh thể.
Phương trình nào sau đây biểu diễn không đúng sự hình thành ion?
Na → Na+ + e.
Mg → Mg2+ + 2e.
Cl + e → Cl-.
Al + 3e → Al3+.
(NB) Liên kết cộng hoá trị là
lực hút tỉnh điện giữa các cặp electron chung.
liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion.
liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion.
liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử băng một hay nhiều cặp electron chung.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Liên kết bội có hai liên kết (p).
Liên kết ba gồm 2 liên kết (s) và một liên kết (p).
Liên kết bội là liên kết đôi.
Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết (s).
Câu 4: (VD) Cho độ âm điện các nguyên tố: O (3,44), Cl (3,16), N (3,04), S (2,58), H (2,2). Phân tử nào sau đây có liên kết phân cực mạnh nhất?
Cl2O.
H2S.
NCl3.
NH3.
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y là 1,0 và 3,0. Liên kết hóa học giữa X và Y là liên kết
C. D.
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
cho - nhận.
ion.
Câu 20: ) Cho biết độ âm điện của các nguyên tố: O (3,5); Ca (1,0); Mg (1,2); Cl (3,0); Al (1,5) và B (2,8). Phân tử nào sau đây có độ phân cực của liên kết cao nhất?
CaO.
AlCl3.
BCl3.
MgO.
