Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 75
Worksheet time: 6hrs 15mins
Điện trở R của dây dẫn biểu thị
tính cản trở dây dẫn của dòng điện.
tính cản trở dòng điện của các êlectrôn.
tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn.
tính cản trở dòng điện của dây dẫn.
Cho 3 bóng đèn Đ1 ( 3V-3W), Đ2 (3V-1W), Đ3 (2,5V-1,25W). Có thể ghép song song 3 bóng đèn đã cho vào hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu để các đèn không sáng hơn bình thường ?
U = 8,5V
U = 6V
U = 3V
U = 2,5V
Một dây dẫn dài l và có điện trở R. Nếu cắt dây làm 5 phần bằng nhau thì điện trở R’ của mỗi phần là bao nhiêu ? Chọn kết quả đúng.
R’ = 5R
R'=R/5
R' = R + 5
R' = R - 5
Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện một dây dài 3m có điện trở R1 và dây kia dài 9m có điện trở R2. Tỉ số điện trở R1/R2 tương ứng của hai dây dẫn là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
3
1/3
9
1/9
Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3 ôm và 4 ôm. Dây thứ nhất có chiều dài 30m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai
25
25
40
45
Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết
công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong thời gian 1 phút .
công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường.
công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức
Một bóng đèn có ghi (220V - 75W). Công suất điện của bóng đèn bằng 75W nếu bóng đèn được mắc vào hiệu điện thế.
nhỏ hơn 220V
bằng 220V
lớn hơn 220V
bằng 110V
Trên một bếp điện có ghi (220V – 1000W). Phát biểu nào sau đây sai?
Khi bếp sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì công suất tiêu thụ của bếp là 1000W.
220V là hiệu điện thế định mức của bếp điện.
220V là hiệu điện thế lớn nhất, không nên sử dụng bếp ở hiệu điện thế này.
1000W là công suất định mức của bếp điện.
Một người mắc một bóng đèn dây tóc loại 110V – 55W vào mạng điện 220V. Hiện tượng nào sau đây xảy ra?
Đèn sáng bình thường.
Đèn không hoạt động.
Đèn ban đầu sáng mạnh sau đó bị hỏng.
Đèn ban đầu sáng yếu, sau đó sáng bình thường.
Cho hai bóng đèn: bóng 1 loại 220V - 40W và bóng 2 loại 220V - 60W. Tổng công suất điện của hai bóng đèn bằng 100W trong trường hợp nào dưới đây?
Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 220V.
Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 220V.
Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 110V
Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 110V.
Một bóng đèn có công suất định mức 110W và cường độ dòng điện định mức 0,5A. Để đèn sáng bình thường ta mắc nó vào hiệu điện thế.
110V
120V
220V
240V
Trên một bóng đèn có ghi (12V– 6W). Chọn câu phát biểu đúng
Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2A.
Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 0,5A.
Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2A.
Cường độ dòng điện qua đèn khi đèn sáng bình thường là 0,5A.
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 3V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,2A. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là
0,6 J
0,6W
15W
2,8W
Một bếp điện có điện trở 44 W được mắc vào hiệu điện thế 220V, công suất tiêu thụ của bếp là
176W
9680W
264W
1100W.
Khi mắc một điện trở R = 20W vào mạch điện thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5 A. Công suất tiêu thụ của điện trở này là:
10W
40W
0,5W.
5W
Trên một bóng đèn có ghi 110V-55W, điện trở của nó là .
5
27,5
2
220
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của điện năng?
Jun (J).
Niuton (N).
Kilôoat giờ (kWh).
Oat giây (Ws).
Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết
điện năng mà gia đình đã sử dụng.
công suất điện mà gia đình sử dụng.
thời gian sử dụng điện của gia đình.
số kilôoat trên giờ (kW/h) mà gia đình đã sử dụng.
Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là
số đo lượng điện năng trong đoạn mạch đó.
số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
số đo lượng điện năng có ích trong đoạn mạch đó.
số đo thời gian sử dụng điện của đoạn mạch đó.
Lượng điện năng sử dụng được đo bằng
vôn kế.
ôm kế.
ampe kế.
công tơ điện
Hệ thức của định luật Jun-Lenxơ là
Q = I.R.t
Q = I².R.t
Q = I.R².t
Q = I².R².t
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với thời gian dòng điện chạy qua, tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Cho dòng điện không đổi đi qua một dây dẫn. Thời gian dòng điện qua dây dẫn tăng lên 2 lần, 3 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn
tăng lên 2 lần, 6 lần.
tăng lên 2 lần, 3 lần.
tăng lên 2 lần, 9 lần
tăng lên 4 lần, 9 lần.
Nếu đồng thời tăng cường độ dòng điện, điện trở của dây và thời gian dòng điện qua một dây dẫn lên 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó
tăng 2 lần.
tăng 8 lần.
tăng 4 lần.
tăng 16 lần.
Hai dây dẫn bằng Nikêlin có cùng chiều dài, mắc nối tiếp nhau. Dây (I) có tiết diện 1mm2, dây (II) có tiết diện 2mm2. Khi cho dòng điện chạy qua đoạn mạch này trong cùng một khoảng thời gian thì
nhiệt lượng tỏa ra trên dây (I) lớn hơn trên dây (II).
nhiệt lượng tỏa ra trên dây (I) nhỏ hơn trên dây (II).
nhiệt lượng tỏa ra trên dây (I) bằng trên dây (II).
nhiệt lượng tỏa ra trên dây (I) lớn gấp 4 lần trên dây (II).
Hai dây dẫn bằng Nikêlin có cùng tiết diện, mắc song song nhau. Dây (I) dài 1m, dây (II) dài 2m. Khi đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai đầu đoạn mạch này, trong cùng một khoảng thời gian thì
nhiệt lượng tỏa ra trên dây (I) lớn hơn trên dây (II).
nhiệt lượng tỏa ra trên dây (I) nhỏ hơn trên dây (II).
nhiệt lượng tỏa ra trên dây (I) bằng trên dây (II).
nhiệt lượng tỏa ra trên dây (I) lớn gấp 4 lần trên dây (II).
Nhiệt lượng tỏa ra trên một điện trở 20 ôm khi có dòng điện 2A chạy qua trong 30 s là
1200J
2400J
120J
240J
Mắc một dây dẫn có điện trở 176W vào nguồn điện có hiệu điện thế 220V trong 12 phút. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó là
38720J
464640J
3300J
198000J
Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Nếu sử dụng bếp ở hiệu điện thế 110V và sử dụng trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra của bếp sẽ
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần .
giảm đi 4 lần.
Mắc song song hai điện trở R1 = 24W, R2 = 8W vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V trong 1 phút. Nhiệt lượng tỏa ra trên cả mạch điện là
270J
4,5J
1440J
24J
Đối với mỗi dây dẫn, thương số giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và cường dòng điện I chạy qua dây dẫn có trị số
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U.
không đổi.
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I.
giảm khi hiệu điện thế tăng.
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là
36A
4A
2,5A
0,25A
Đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị U/I, ta thấy giá trị U/I
càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn.
không xác định đối với mỗi dây dẫn.
càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.
càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.
Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì
điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần.
cường độ dòng điện có giá trị bằng tổng cường độ dòng điện thành phần.
nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần.
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế thành phần.
Ba điện trở R1= 1Ω,R2= 2Ω,R3= 3Ω được mắc song song vào hiệu điện thế 12V.Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1
22
4
6
2
Điện trở R1 = 20 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A và điện trở R2 = 5 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2 A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu điện trở khi chúng mắc nối tiếp là
20
25
30
70
Cho 3 điện trở R1; R2; R3 mắc nối tiếp nhau. Biết: R1; R2; R3 lần lượt tỉ lệ với 3; 4; 5. Nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu mối điện trở lần lượt là
U1 = 15 V; U2 = 20 V; U3 = 25 V.
U1 = 25 V; U2 = 15 V; U3 = 10 V.
U1 = 10 V; U2 = 20 V; U3 = 30 V.
U1 = 18 V; U2 = 22 V; U3 = 20 V
Điện trở R1 = 20 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1,5 A và điện trở R2 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2 A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế
30
52,5
60
75
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau
Để tăng điện trở của mạch, ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ.
Khi các bóng đèn được mắc song song, nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động.
khi mắc song song, mạch rẽ nào có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn.
Đại lượng nào đặc trưng cho sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn?
Điện trở suất.
Điện trở.
Chiều dài.
Tiết diện.
Điện trở suất
là điện trở của vật dẫn làm bằng vật liệu đó có hình dạng bất kỳ.
là điện trở của một dây dẫn hình trụ làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m, tiết diện 1m2.
thể hiện tính cản trở dòng điện của vật dẫn bất kỳ.
của nhôm nhỏ hơn điện trở suất của đồng
Để nghiên cứu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây ta chọn các dây dẫn có
cùng tiết diện, cùng chiều dài, cùng vật liệu làm dây
cùng tiết diện, cùng vật liệu làm dây, khác nhau về chiều dài.
cùng chiều dài, cùng vật liệu làm dây, khác nhau về tiết diện.
cùng tiết diện, cùng chiều dài, khác nhau về vật liệu làm dây.
Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 2 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở của dây dẫn sẽ
giảm 16 lần
tăng 16 lần.
không đổi
tăng 32 lần
Một dây đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào đúng
R1 < 2R2.
R1 = R2.
R1 > 2R2
không đủ điều kiện để so sánh R1 và R2
Điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất của dòng điện
đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của dòng điện gọi là công suất của dòng điện.
Đại lượng đặc trưng cho công của dòng điện gọi là công suất của dòng điện.
Đại lượng đặc trưng cho sự chuyển hóa năng lượng của dòng điện gọi là công suất của dòng điện.
Đại lượng đặc trưng cho dòng điện gọi là công suất của dòng điện.
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là
10
11
12
13
Hai điện trở R1 = 15, R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55?
5
15
10
30
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2
12
10
6
5
Cho hai điện trở, R1 = 50 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2,5A và R2 = 25 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
125
25
50
150
Cho đoạn mạch gồm (R1 nt R2 ) // (R3 nt R4 ), R1 = 15, R2 = 5, R3 = 7. Tính R4. Biết cường độ dòng điện qua mỗi mạch rẽ là như nhau.
17
13
3
9
Cho đoạn mạch R1 nt (R2 // R3), R1 = 7, R2 = 12. Tính R3. Biết Rtđ = 10
9
5
13
4
Điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau?
45
60
93
150
Cho mạch điện R1 nt (R2// R3). Trong đó điện trở R1 = 14 , R2 = 8 , R3 = 24 . Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.
I2 = 0,1A; I3 = 0,3A
I2 = 3A; I3 = 1A
I2 = 0,1A; I3 = 0,1A
I2 = 0,3A; I3 = 0,1A
Cho mạch điện R1 nt ((R2 nt R3) // R4)).
Trong đó R1 = 2 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 4 Ω, R4 = 10 Ω. Hiệu điện thế UAB = 28V.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
6
5
8
7
Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2?
R1 = 2R2
R1 > 2R2
R1 < 2R2
Không đủ điều kiện để so sánh
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Tính điện trở của cuộn dây
240
12
48
6
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,125A. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
3
2
4
1
Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó
24
12
10
16
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Tính điện trở của dây thứ hai.
6
4
10
8
Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9 Ω . Tính điện trở của dây cáp điện này.
0,6 Ω
6 Ω
0,06 Ω
0,04 Ω
Điện trở của dây dẫn
giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp bốn.
tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa.
giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3 mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U. Biết điện trở suất của nicrom 1,1.10-6 Ω.m. Điện trở của dây dẫn có giá trị là:
55
110
220
50
Cần làm một biến trở 20 ôm bằng một dây constantan có tiết diện 1 mm2 và điện trở suất 0,5.10-6. Chiều dài của dây constantan là:
10
20
40
60
Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3 mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là:
2
4
6
8
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu của một biến trở R thì cường độ dòng điện chạy qua là I. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian t?
Q = UI/t
Q = U.I.t
Q = U2t/R
Q = I2.R.t
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:
Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn với thời gian dòng điện chạy qua.
Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian dòng điện chạy qua.
Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với thời gian dòng điện chạy qua và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua.
Dòng điện có cường độ 2mA chạy qua một điện trở 3kΩ trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng toả ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây?
Q = 7,2J
Q = 60J
Q = 120J
Q = 3600J
Khi mắc một bàn là vào hiệu điện thế 110V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A. Bàn là này sử dụng như vậy trung bình 15 phút mỗi ngày. Tính nhiệt lượng mà bàn là tỏa ra trong 30 ngày theo đơn vị kJ, cho rằng điện năng mà bàn là này tiêu thụ được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng
14850kJ
1375kJ
1225kJ
1550kJ
Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 90 số. Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 4 giờ, tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này.
750 J
750W
7,5kW
750kWh
Một nồi cơm điện có số ghi trên vỏ là 220V – 400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày trong thời gian 2 giờ. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung của nồi.
2
1,82
4
5
Mối liên hệ giữa công và công suất được thể hiện qua biểu thức:
P = At
P = A + t
P = t/A
P = A/t
Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
Đèn LED: Quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220V – 100W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 75W. Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất của đoạn mạch song song này
100
75
25
175
Trên bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?
0,2
5
44
5500
Công suất điện cho biết
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
năng lượng của dòng điện.
khả năng thực hiện công của dòng điện.
mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
