Font size
WorksheetsTIN THI HỌC KÌ 1
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Dấu hiệu của mỗi thư điện tử thể hiện:
A. Mức độ quan trọng/không quan trọng của thư đó.
B. Thư điện tử đã được đọc.
C. Thư điện tử chưa được đọc.
D. Thư điện tử là thư rác.
Nhãn (Label) của thư điện tử dùng để:
A. sắp xếp, phân loại thư trong hộp thư đến giúp ta tiết kiệm thời gian khi tìm kiếm lại các thư, tránh thất lạc thông tin ở các thư cũ và quản lí việc nhận thư từ các địa chỉ dễ dàng hơn.
B. Thể hiện mức độ quan trọng/không quan trọng của thư điện tử.
C. Chỉ tên thư mục chứa thư điện tử.
D. Độ an toàn của thư điện tử.
Để gán Nhãn cho các thư trong hộp thư đến, ta thực hiện theo các bước:
A. Chọn nhãn muốn gán -> Chọn thư cần gán nhãn.
B. Chọn thư cần gán nhãn -> Nháy chuột để mở danh sách nhãn -> Chọn nhãn muốn gán.
C. Chọn nhãn muốn gán -> Chọn thư cần gán nhãn -> Nháy chuột để mở danh sách nhãn.
D. Chọn thư cần gán nhãn -> Chọn nhãn muốn gán.
Fanpage là:
A. Trang Web trên Facebook giúp các tổ chức, doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, thương hiệu và sản phẩm.
B. Chương trình.
C. Ứng dụng.
D. Phần mềm.
Trong các câu nói sau, câu nào là không đúng khi nói về mạng xã hội?
A. Mạng xã hội giúp mọi người tương tác với nhau mà không cần gặp mặt.
B. Tất cả các website đều là mạng xã hội.
C. Người xấu có thể đưa tin giả lên mạng xã hội. Vì vậy chỉ nên trò chuyện với người mình quen biết.
D. Một số mạng xã hội quy định độ tuổi được phép tham gia là thành viên.
Trong các trang web dưới đây, trang web nào không phải là mạng xã hội?
Mạng xã hội thường được tổ chức dưới dạng nào?
A. Chương trình.
B. Website.
C. Ứng dụng.
D. Phần mềm.
Chọn phát biểu đúng về nhãn (Label) trong thư điện tử:
A. Nhẫn để phân biệt thư đã đọc và thư chưa đọc.
B. Mỗi thư điện tử chỉ được gán 1 nhãn duy nhất.
C. Khi xóa 1 thư, thư đó sẽ bị xóa khỏi mọi nhãn đính kèm cũng như trong hộp thư đến.
D. Sau khi gán nhãn cho thư điện tử ta không thể di chuyển thư sang nhãn khác.
Để lựa chọn người được xem bài viết ta lựa chọn thao tác:
Nháy vào dấu ... ở bên phải bài viết -> chọn lưu bài viết.
Nháy vào dấu ... ở bên phải bài viết -> chọn ghim bài viết.
Nháy vào dấu ... ở bên phải bài viết -> chọn chỉnh sửa bài viết.
Nháy vào dấu ... ở bên phải bài viết -> chọn chỉnh sửa đối tượng.
Biểu tượng hình ngôi sao trong thư điện tử dùng để:
Đánh dấu là thư trong hộp thư đến.
Đánh dấu là thư đã gửi.
Đánh dấu là thư nháp.
Đánh dấu và phân loại thư điện tử.
Những kẻ lừa đảo thường tạo ra cảm giác cấp bách để chúng có thể vượt qua khả năng nhận định của bạn. Cụ thể: kẻ lừa đảo thường có những cuộc gọi, tin nhắn... thúc giục phải hành động nhanh như: thời gian khuyến mãi đã hết; nếu không chuyển tiền bây giờ bạn và người thân phải thực hiện các thủ tục tố tụng...
Nguyên tắc đầu tiên khi gặp các tình huống này là:
Hãy chậm lại.
Kiểm tra ngay.
Dừng lại không gửi.
Thực hiện các yêu cầu đưa ra.
Khi có một cuộc gọi lạ thông báo về việc vi phạm an toàn giao thông chúng ta cần làm gì?
Kiểm tra ngay: Tra cứu số điện thoại , địa chỉ cơ quan hoặc tổ chức mà người gửi thông tin mang danh để liên hệ trực tiếp.
Thực hiện theo các yêu cầu của người gọi.
Tìm cách liên hệ trực tiếp với người gọi để làm rõ.
Thực hiện các yêu cầu để đề phòng câu chuyện trở nên phức tạp.
Khi có một yêu cầu thanh toán hoặc chuyển tiền, cung câp thông tin cá nhân ngay lập tức từ số điện thoại lạ chúng ta cần:
Dừng lại, không gửi.
Chuyển tiền ngay.
Cung cấp thông tin cá nhân.
Cung cấp số tài khoản ngân hàng, mã OTP.
Việc làm nào chia sẻ thông tin không an toàn và hợp pháp?
Tránh đưa những thông tin chưa được kiểm chứng rõ ràng (tin đồn, tin truyền miệng, tin do một cá nhân đưa lên mạng xã hội, ...).
Chia sẻ bất kì thông tin nào mà mình thích.
Không đăng những thông tin sai sự thật hoặc những điều làm tổn thương người khác.
Không đăng những thông tin vi phạm pháp luật, trái với chủ trương của Nhà nước.
Đâu là những dấu hiệu của các trò lừa đảo trên internet?
Những lời quảng cáo đánh vào lòng tham như vật chất, ...
Tin nhắn của người lạ hay đại diện cho một tổ chức nào đó liên quan đến tiền bạc.
Những lời giới thiệu gây sự tò mò, hiếu kì, ...
Tất cả các biểu hiện trên đều đúng.
Việc nào dưới đây không bị phê phán?
Phát tán các hình ảnh đồi trụy lên mạng.
Cố ý làm nhiễm virus vào máy tính của trường.
Tự thay đổi mật khẩu cho máy tính cá nhân của mình.
Sao chép phần mềm không có bản quyền.
Nếu bạn thân của em muốn mượn tên đăng nhập và mật khẩu tài khoản trên mạng của em để sử dụng trong một thời gian, em sẽ làm gì?
Cho mượn ngay không cần điều kiện gì.
Cho mượn nhưng yêu cầy bạn phải hứa là không được dùng để làm việc gì không đúng.
Cho mượn một ngày thôi rồi lấy lại, chắc không có vấn đề gì.
Không cho mượn, bảo bạn tự tạo một tài khoản riêng, nếu cần em có thể hướng dẫn.
Bộ qui tắc ứng xử trên mạng xã hội gồm có mấy qui tắc cơ bản:
2
3
4
5
Qui tắc tuân thủ pháp luật là:
Yêu cầu phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Yêu cầu phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân.
Các hành vi, ứng xử trên mạng xã hội phải phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam thuộc về quy tắc nào sau đây:
Quy tắc tôn trọng, tuân thủ pháp luật.
Quy tắc lành mạnh.
Quy tắc an toàn, bảo mật thông tin.
Quy tắc trách nhiệm.
Các yêu cầu tuân thủ các quy định và hướng dẫn về bảo vệ an toàn và bảo mật thông tin cá nhân và tổ chức thuộc qui tắc nào sau đây:
Nguyên tắc tính hệ thống.
Qui tắc tôn trọng, tuân thủ pháp luật.
Nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin tổng thể.
Tất cả 3 nguyên tắc trên.
Qui tắc hướng tới việc cần chịu trách nhiệm về hành vi, ứng xử trên mạng xã hội; khi có yêu cầu, phải chủ động phối hợp, hợp tác với cơ quan chức năng để xử lí hành vi, nội dung thông tin vi phạm pháp luật:
Trách nhiệm.
Lành mạnh.
Tôn trọng, tuân thủ pháp luật.
An toàn, bảo mật thông tin.
Trong các hành động dưới đây, hành động nào không nên làm:
Đăng tải nội dung vi phạm pháp luật.
Tuyên truyền và tham gia hướng dẫn sử dụng mạng xã hội an toàn, có văn hóa.
Quảng bá hình ảnh tốt đẹp của con người Việt Nam.
Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản quy định khi tham gia mạng xã hội.
Trong các hành động dưới đây, hành động nào nên làm:
Đăng tải nội dung vi phạm pháp luật.
Sử dụng từ ngữ gây thù hận, kích động bạo lực.
Sử dụng ngôn ngữ phản cảm, vô văn hóa.
Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản quy định khi tham gia mạng xã hội.
Khi có tin nhắn lạ thông báo yêu cầu chuyển tiền em sẽ làm gì
Thực hiện các yêu cầu để đề phòng câu chuyện trở nên phức tạp.
Hãy dành thời gian và đặt câu hỏi để tránh bị dồn vào tình huống xấu.
Trao đổi với thầy cô giáo, người thân, bạn bè,... để được nghe ý kiến tư vấn.
Tìm cách liên hệ trực tiếp với người gửi để làm rõ.
Việc ghi điểm vào sổ điểm được thực hiện thường xuyên, mỗi khi có điểm đánh giá thường xuyên, giữa kì hay cuối kì. Việc ghi chép này gọi là ...
Lưu trữ dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu.
Khai thác thông tin.
Lưu trữ dữ liệu là ...
Quá trình ghi (lưu trữ) thông tin (dữ liệu) trong một phương tiện lưu trữ.
Quá trình thêm, xóa và chỉnh sửa dữ liệu.
Quá trình tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có.
Quá trình phân tích, thống kê, tính toán từ dữ liệu đã có để được thông tin cần thiết.
Cập nhật dữ liệu là ...
Quá trình ghi (lưu trữ) thông tin (dữ liệu) trong một phương tiện lưu trữ.
Quá trình thêm, xóa và chỉnh sửa dữ liệu.
Quá trình tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có.
Quá trình phân tích, thống kê, tính toán từ dữ liệu đã có để được thông tin cần thiết.
Truy xuất dữ liệu là ...
Quá trình ghi (lưu trữ) thông tin (dữ liệu) trong một phương tiện lưu trữ.
Quá trình thêm, xóa và chỉnh sửa dữ liệu.
Quá trình tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có.
Quá trình phân tích, thống kê, tính toán từ dữ liệu đã có để được thông tin cần thiết.
Khai thác thông tin từ dữ liệu là ...
Quá trình ghi (lưu trữ) thông tin (dữ liệu) trong một phương tiện lưu trữ.
Quá trình thêm, xóa và chỉnh sửa dữ liệu.
Quá trình tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có.
Quá trình phân tích, thống kê, tính toán từ dữ liệu đã có để được thông tin cần thiết.
Quá trình ghi (lưu trữ) thông tin (dữ liệu) trong một phương tiện lưu trữ thường được gọi là ...
Lưu trữ dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu.
Khai thác thông tin.
Quá trình thêm, xóa và chỉnh sửa dữ liệu thường được gọi là ...
Lưu trữ dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu.
Khai thác thông tin.
Quá trình tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có thường được gọi là ...
Lưu trữ dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu.
Khai thác thông tin.
Quá trình phân tích, thống kê, tính toán từ dữ liệu đã có để được thông tin cần thiết thường được gọi là ...
Lưu trữ dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu.
Khai thác thông tin.
Hoạt động quản lí học sinh KHÔNG cần dữ liệu nào?
Họ và tên học sinh.
Địa chỉ của học sinh.
SĐT học sinh, SĐT của phụ huynh.
Anh chị em trong gia đình của học sinh.
Hoạt động quản lí học sinh KHÔNG cần dữ liệu nào?
Họ và tên học sinh.
Địa chỉ của học sinh.
Tính tình của học sinh.
Thông tin của phụ huynh.
Bài toán quản lí thư viện. Đối tượng nào KHÔNG cần quản lý?
Người quản lí thư viện.
Bạn đọc.
Sách.
Quản lí mượn/trả sách.
Tại các trạm bán xăng, việc thu thập dữ liệu nào là KHÔNG cần thiết?
Xác nhận số lượng xăng ban đầu.
Tính số lượng người vào đổ xăng.
Cập nhật lượng xăng bán mỗi ngày.
Tính số tiền thu được trong mỗi ngày.
Tại các trạm bán xăng, việc thu thập dữ liệu nào là KHÔNG cần thiết?
Xác nhận số lượng xăng ban đầu.
Cập nhật lượng xăng bán mỗi ngày.
Cập nhật phương tiện đổ xăng mỗi ngày.
Tính số tiền thu được trong mỗi ngày.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thật chất là:
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin.
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin.
Ngôn ngữ SQL.
Ngôn ngữ bậc cao.
Có thể chèn thêm thông tin một loại cáp khi chưa được lắp đặt ?
Không thể được. vì dị thường thông tin.
Không thể được. vì giá trị khoá không xác định.
Không thể được. vì mâu thuẫn thông tin.
Có thể chèn được.
Tổ chức lưu trữ dữ liệu là gì?
Quá trình sao lưu dữ liệu.
Cách tổ chức các tập tin dữ liệu trên máy tính.
Công nghệ đảm bảo an toàn dữ liệu.
Quá trình tải lên dữ liệu lên mạng.
Tổ chức lưu trữ dữ liệu nào giúp cho việc tìm kiếm và truy xuất dữ liệu trở nên nhanh chóng hơn?
Tổ chức theo thứ tự bảng chữ cái.
Tổ chức theo thứ tự ngày tháng.
Tổ chức theo thứ tự địa chỉ đường.
Tổ chức theo thứ tự khóa chính.
Tại sao cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu?
Để dễ dàng tìm kiếm và truy xuất dữ liệu.
Để giảm dung lượng lưu trữ.
Để bảo vệ dữ liệu tránh bị mất mát.
Để tăng tốc độ truy cập vào dữ liệu.
Khái niệm "Database" có nghĩa là gì?
Một tài liệu văn bản chứa dữ liệu.
Một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu.
Một thư mục chứa các tập tin dữ liệu.
Một ổ đĩa cứng lưu trữ dữ liệu.
Trong một hệ thống cơ sở dữ liệu, khái niệm "Table" tương đương với gì?
Một tập tin chứa dữ liệu.
Một bảng chứa các hàng và cột dữ liệu.
Một thư mục chứa nhiều tập tin dữ liệu.
Một hệ thống lưu trữ đám mây.
Ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu phổ biến nhất là:
HTML.
SQL.
C++.
Java.
Khái niệm "khóa ngoại" trong cơ sở dữ liệu là gì?
Một cột trong bảng tham chiếu đến giá trị của cột trong bảng khác.
Một cột trong bảng được sử dụng để xác định các giá trị duy nhất của mỗi hàng.
Một cột trong bảng được sử dụng để liên kết các bảng khác nhau.
Một cột trong bảng chứa giá trị số.
Một trong những lợi ích của việc sử dụng cơ sở dữ liệu là:
Dữ liệu được lưu trữ một cách an toàn và bảo mật.
Tất cả các phương án đều đúng.
Dữ liệu có thể được truy cập từ bất kỳ nơi đâu có kết nối mạng.
Dữ liệu có thể được sử dụng đồng thời bởi nhiều người dùng.
Thuộc tính của cơ sở dữ liệu là gì?
Mô tả các đối tượng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Định dạng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Tên của cơ sở dữ liệu.
Tất cả đều đúng.
Các thuộc tính khóa là
Các thuộc tính không được chứa trong khóa.
Các thuộc tính khoá.
Các thuộc tính không khóa.
Các phần tử của khóa.
Mục tiêu của cơ sở dữ liệu là:
Tính toàn vẹn của dữ liệu.
Phản ánh trung thực thế giới hiện thực dữ liệu
Tính độc lập của dữ liệu.
Tính phụ thuộc dữ liệu.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu.
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL.
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL.
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL.
Các thuộc tính khóa là gì:
Các thuộc tính không được chứa trong khóa.
Các phần tử của khóa.
Các thuộc tính không khóa.
Các thuộc tính khóa.
Mục tiêu của cơ sở dữ liệu là:
Tính phụ thuộc dữ liệu.
Tính toàn vẹn dữ liệu.
Phản ánh trung thực thế giới hiện thực dữ liệu.
Tính độc lập dữ liệu.
Tính toàn vẹn dữ liệu đảm bảo
Phản ánh đúng hiện thực khách quan.
Cho sự lưu trữ dữ liệu luôn luôn đúng.
Giảm dư thừa, nhất quán và tròn vẹn của dữ liệu.
Cho việc cập nhât, sưả đổi bỏ xung dữ liệu.
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL.
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu.
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ.
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thật chất là:
Ngôn ngữ lập trình Pascal.
Ngôn ngữ C.
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán.
Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu.
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL.
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL.
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thật chất là:
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin.
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin.
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin.
Ngôn ngữ bậc cao.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Nhập, sửa, xóa dữ liệu.
Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL.
Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…
Nhập, sửa, xóa dữ liệu và Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là:
SQL.
Access.
Foxpro.
Java.
Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Duy trì tính nhất quán của CSDL.
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu).
Khôi phục CSDL khi có sự cố.
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép, tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời.
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu, quản lý các mô tả dữ liệu.
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
Cả 3 đáp án A, B và C.
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng.
Người lập trình ứng dụng.
Người QT CSDL.
Cả ba người trên.
Em hãy cho biết ý kiến nào là đúng. Trong giờ ôn tập về hệ CSDL, các bạn trong lớp thảo luận rất hăng hái. Đề cập đến vai trò của máy khách trong hệ CSDL khách-chủ, có rất nhiều bạn phát biểu:
Có nhiệm vụ kiểm tra quyền được truy cập vào CSDL.
Có quyền xin được cấp phát tài nguyên.
Không được phép quản lí các giao diện khi thực hiện các chương trình ứng dụng khai thác CSDL.
Tất cả đều sai.
CSDL đặt tại một máy, các thành phần của hệ QTCSDL tương tác với nhau tạo nên hệ thống gồm thành phần yêu cầu tài nguyên và thành phần cấp tài nguyên, có trong kiến trúc hệ CSDL nào?
Hệ CSDL phân tán.
Hệ CSDL khách - chủ.
Hệ CSDL trung tâm.
Hệ CSDL cá nhân.
Hệ thống đăng kí và bán vé máy bay sử dụng kiến trúc hệ CSDL nào?
Hệ CSDL phân tán.
Hệ CSDL khách - chủ.
Hệ CSDL trung tâm.
Hệ CSDL cá nhân.
Hãy chọn phát biểu đúng khi nói về hệ CSDL tập trung:
Trong hệ CSDL khách-chủ, máy khách được bổ sung dễ dàng.
Hệ CSDL khách-chủ có hiệu năng hoạt động thấp hơn hệ CSDL trung tâm.
Hệ CSDL cá nhân có tính an toàn cao hơn hệ CSDL trung tâm.
Hệ CSDL cá nhân có thể cho nhiều người truy cập cùng lúc.
CSDL phân tán là một tập hợp dữ liệu có liên quan (về …I… ) được dùng chung và phân tán về mặt …II… trên một mạng máy tính. Hãy chọn từ thích hợp điền vào hai chỗ trống.
I là lí thuyết; II là vật lí.
I là logic; II là hình thức.
I là tổ chức; II là cài đặt.
I là logic; II là vật lí.
Một hệ QT CSDL phân tán là một hệ thống …I… cho phép quản trị …II… và làm cho người dùng không nhận thấy sự phân tán. Hãy chọn từ phù hợp cho chổ trống.
I là hệ CSDL; II là CSDL.
I là phần mềm; II là CSDL phân tán.
I là chương trình; II là hệ CSDL.
I là CSDL; II là CSDL phân tán.
Khi dữ liệu tập trung tại một trạm, những người dùng trên các trạm khác có thể truy cập được dữ liệu này, ta nói đó là hệ CSDL gì?
Hệ CSDL cá nhân.
Hệ CSDL phân tán xử lí tập trung.
Hệ CSDL tập trung xử lí phân tán.
Hệ QTCSDL phân tán.
Hệ CSDL có một người dùng được gọi là gì?
Hệ CSDL phân tán.
Hệ CSDL trung tâm.
Hệ CSDL cá nhân.
Hệ CSDL khách chủ.
“Một người dùng máy tính cá nhân để quản lí thu, chi của gia đình” thì chọn kiến trúc nào của hệ CSDL cho phù hợp?
Tập trung.
Phân tán.
Vừa tập trung vừa phân tán.
Kiểu kiến trúc nhiều tầng.
Em hãy cho biết ý kiến nào là đúng. Trong giờ ôn tập về hệ CSDL, các bạn trong lớp thảo luận rất hăng hái. Đề cập đến vai trò của máy khách trong hệ CSDL khách-chủ, có rất nhiều bạn phát biểu:
Có thể được dùng để lưu trữ một phần CSDL.
Có nhiệm vụ kiểm tra quyền được truy cập vào CSDL.
Không được phép cài đặt thêm bất kì một CSDL cá nhân nào.
Tất cả đều sai.
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình.
Người dùng.
Người quản trị.
Nguời quản trị CSDL.
CSDL quan hệ là:
Là CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau.
Mô hình dữ liệu quan hệ nhiều bảng với nhau.
Mô hình hướng đối tượng trong bảng.
Mô hình cơ sở quan hệ CSDL.
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:
Cột (Field).
Hàng (Record).
Bảng (Table).
Báo cáo (Report)
Thao tác trên dữ liệu có thể là:
Sửa bản ghi.
Thêm bản ghi.
Xoá bản ghi.
Tất cả đáp án trên.
Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:
Mô hình phân cấp.
Mô hình dữ liệu quan hệ.
Mô hình hướng đối tượng.
Mô hình cơ sỡ quan hệ.
Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?
Cấu trúc dữ liệu.
Các ràng buộc dữ liệu.
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu.
Tất cả câu trên.
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Một bảng có thể có nhiều khoá chính.
Mỗi bảng có ít nhất một khoá.
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu.
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất.
Thuật ngữ “bảng ghi” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính.
Bảng.
Hàng.
Cột.
Trường là?
Thể hiện thuộc tính của đối tượng được quản lí trong bảng.
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ.
Phần mềm Microsoft Access.
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệt.
Bản ghi là?
Tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể được quản lí trong bảng.
Tập hợp các dữ liệu về một đối tượng cụ thể được quản lí trong bảng.
Tập hợp các thông tin về nhiều đối tượng cụ thể được quản lí trong bảng.
Tập hợp các thông tin về một trường cụ thể được quản lí trong bảng.
Trường SBD thường có giá trị là?
Các số nguyên.
Số âm.
Kí tự đặc biệt.
Các kí tự và chữ số.
Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì :
Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất.
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số.
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN.
Trường SOBH là trường ngắn hơn.
Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính.
Bảng.
Hàng.
Cột.
Thuật ngữ “Trường” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính.
Bảng.
Hàng.
Cột.
Giả sử một bảng có 2 trường Aid (số bảo hiểm) và TenNS (họ tên) thì nên chọn trường Aid làm khoá chính hơn vì.
Trường Aid là duy nhất, trong khi đó trường TenNS không phải là duy nhất.
Trường Aid là kiểu số, trong khi đó trường TenNS không phải là kiểu số.
Trường Aid đứng trước trường TenNS.
Trường Aid là trường ngắn hơn.
Cho các bảng sau:
- Nhacsi(Aid, TenNS)
- Casi(Sid, TenCS)
- Bannhac(Mid, Aid, TenBN)
Để biết trường ca Sông Lô do ai sáng tác cần những bảng nào ?
Nhacsi.
Nhacsi, Bannhac.
Nhacsi, casi.
Bannhac, casi.
