wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA 15' GDCD - BÀI 3 4 5

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.
Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da… đều được NN và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
Bình đẳng về văn hóa.
b)
Bình đẳng về giáo dục.
c)
Bình đẳng về ngôn ngữ.
d)
Bình đẳng giữa các dân tộc.
2.
Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
a)
tổ chức.
b)
tôn giáo.
c)
tín ngưỡng.
d)
dân tộc.
3.
Tôn giáo là một hình thức của
a)
mê tín dị đoan
b)
hủ tục
c)
tín ngưỡng
d)
bói toán
4.
Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy là
a)
tôn giáo.
b)
tín ngưỡng.
c)
cơ sở tôn giáo.
d)
hoạt động tôn giáo.
5.
Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là
a)
tôn giáo.
b)
tín ngưỡng.
c)
cơ sở tôn giáo.
d)
hoạt động tôn giáo.
6.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
a)
giáo hội.
b)
pháp luật.
c)
đạo pháp.
d)
hội thánh.
7.
Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế (134, 135) ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về.
a)
văn hóa
b)
kinh tế
c)
chính trị
d)
xã hội
8.
Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
truyền thông.
b)
tín ngưỡng.
c)
tôn giáo.
d)
kinh tế.
9.
Theo quy định của pháp luật, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch về
a)
thói quen vùng miền.
b)
tập tục địa phương,
c)
nghi lễ tôn giáo.
d)
trình độ phát triển.
10.
Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền
a)
bình đẳng.
b)
tự do.
c)
và nghĩa vụ.
d)
phát triển.
11.
Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
văn hóa.
b)
tín ngưỡng.
c)
tôn giáo.
d)
giáo dục.
12.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
phong tục.
13.
Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa, giáo dục.
c)
chính trị.
d)
xã hội.
14.
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
a)
tín ngưỡng cá nhân.
b)
quan niệm đạo đức.
c)
quy định của pháp luật.
d)
phong tục tập quán.
15.
Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các
a)
tôn giáo.
b)
tín ngưỡng.
c)
cơ sở tôn giáo.
d)
hoạt động tôn giáo.
16.
Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau ?
a)
Tôn trọng
b)
Độc lập
c)
Công kích
d)
Ngang hàng
17.
Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử
a)
không bình đẳng.
b)
có sự phân biệt.
c)
đời sống xã hội.
d)
cơ hội học tập.
18.
Nhà nước đảm bảo một tỉ lệ nhất định người dân tộc thiểu số là đại biểu trong cơ quan đại biểu nhân dân là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
xã hội.
b)
chính trị.
c)
kinh tế.
d)
văn hóa
19.
Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
a)
giáo dục.
b)
chính trị.
c)
kinh tế.
d)
văn hóa
20.
Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa
a)
các dân tộc.
b)
các tôn giáo.
c)
tín ngưỡng.
d)
các vùng, miền.
21.
A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa
a)
các địa phương.
b)
các tôn giáo.
c)
các giáo hội.
d)
các gia đình.
22.
Trường Đại học X quy định sinh viên là người dân tộc thiểu số không được giao tiếp với nhau bằng tiếng dân tộc của mình. Trường hợp này, Trường Đại học X đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
tự do ngôn luận.
b)
tự do giao tiếp.
c)
văn hóa, giáo dục.
d)
giáo dục, chính trị.
23.
Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện:
a)
thể hiện tình đoàn kết giữa các dân tộc.
b)
bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa.
c)
phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc.
d)
bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục
24.
Chị N và anh M muốn kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là anh K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện
a)
sự lạm dụng quyền hạn.
b)
sự phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
c)
sự không thiện chí với tôn giáo khác.
d)
sự thiếu văn hóa.
25.
Bố chị T không cho Chị T kết hôn với anh A vì anh A là người theo đạo Thiên Chúa. Trong trường hợp này, bố chị T đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào?
a)
tôn giáo.
b)
chính trị.
c)
kinh tế.
d)
văn hóa
26.
Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kinh là trái pháp luật. Ông X cắt ngang lời bà H: Đó là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Những ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Bà H.
b)
Bà V, ông X.
c)
Bà H, bà V.
d)
Ông X.
27.
Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người theo đạo. Cho nên chị H đã nhờ bố mẹ mình là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông bà U thuyết phục không xong, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông bà Q. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo?
a)
Mình ông Q.
b)
Ông U và bà T.
c)
Ông Q và bà G.
d)
Bố mẹ P và bố mẹ H.
28.
Sau khi yêu nhau 2 năm, Anh H và chị K báo với gia đình việc kết hôn nhưng bố mẹ chị K chỉ đồng ý với điều kiện anh H phải theo đạo. Được sự đồng ý của gia đình anh H, hai người vẫn quyết định đến ủy ban nhân dân để đăng kí kết hôn. Lấy lí do hai người không cùng có đạo, anh D người có thẩm quyền ký quyết định không chịu cấp giấy chứng nhận kết hôn cho hai người.Vậy trong trường hợp đó, ai là người vi phạm quyền bình đẳng về tín ngưỡng tôn giáo?
a)
Chị K và bố mẹ chị K.
b)
Gia đình anh H và anh D.
c)
Chị K và anh H.
d)
Bố mẹ chị K và anh D.
29.
Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây của mỗi người?
a)
Khả năng về kinh tế, tài chính.
b)
Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh.
c)
Các mối quan hệ xã hội.
d)
Trình độ học vấn cao hay thấp.
30.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
được giảm nhẹ hình phạt.
b)
được đền bù thiệt hại.
c)
bị xử lí nghiêm minh.
d)
bị tước quyền con người.
31.
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
a)
gia đình theo quy định của dòng họ.
b)
tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
c)
tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
d)
Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
32.
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm
a)
pháp lí.
b)
xã hội.
c)
cá nhân.
d)
đạo đức.
33.
Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền trong kinh doanh.
b)
nghĩa vụ trong kinh doanh.
c)
trách nhiệm pháp lí.
d)
nghĩa vụ pháp lí.
34.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
a)
hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
b)
thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
c)
có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
d)
bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
35.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
a)
trách nhiệm pháp lí.
b)
quyền và nghĩa vụ.
c)
nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
nghĩa vụ pháp lý.
36.
Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền và trách nhiệm.
b)
quyền và nghĩa vụ.
c)
nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
trách nhiệm pháp lí
37.
Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng
a)
trong quan hệ nhân thân.
b)
trong quan hệ tài sản.
c)
trong quan hệ việc làm.
d)
trong quan hệ nhà ở.
38.
Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng
a)
trong quan hệ nhân thân.
b)
trong quan hệ tài sản.
c)
trong quan hệ việc làm.
d)
trong quan hệ nhà ở.
39.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải
a)
sử dụng các dịch vụ bảo hiểm
b)
tuyển dụng chuyên gia cao cấp
c)
kinh doanh đúng ngành, nghề đăng kí
d)
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên
40.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
a)
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
Tổ chức hội nghị khách hàng.
c)
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
d)
Tham gia bào hiểm nhân thọ.
41.
Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
a)
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
b)
tham gia xây nhà tình nghĩa.
c)
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.
d)
tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
42.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi
a)
cơ quan và trường học.
b)
gia đình và xã hội.
c)
dòng họ và địa phương.
d)
đồng nghiệp và hàng xóm.
43.
Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về
a)
quyền tự do lao động.
b)
công bằng trong lao động.
c)
hợp đồng lao động.
d)
thực hiện quyền lao động.
44.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
a)
tìm kiếm, lựa chọn việc làm.
b)
sử dụng lao động.
c)
thực hiện nghĩa vụ lao động.
d)
kí hợp đồng lao động.
45.
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu, định đoạt và sử dụng là nói về quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong
a)
quan hệ nhân thân.
b)
quan hệ về tài sản.
c)
việc nuôi dạy con cái.
d)
tìm kiếm việc làm.
46.
Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc trực tiếp giữa người sử dụng lao động và
a)
chính quyền sở tại.
b)
văn phòng tư pháp.
c)
người lao động.
d)
cơ quan dân cử.
47.
Công dân được tự do tìm kiếm việc làm là thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
a)
lao động.
b)
tín ngưỡng.
c)
truyền thống.
d)
kinh doanh.
48.
Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?
a)
Bình đẳng.
b)
Trực tiếp.
c)
Tự nguyện.
d)
Ủy quyền.
49.
Chủ thể của hợp đồng lao động là
a)
người lao động và đại diện của người lao động.
b)
người lao động và người sử dụng lao động.
c)
đại diện của người lao động và người sử dụng lao động.
d)
người lao động và đại diện của người sử dụng lao động.
50.
Tự ý chuyển nhượng ô tô thuộc sở hữu chung của vợ, chồng là vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Đạo đức và ứng xử.
b)
Tài sản và lợi nhuận.
c)
Hôn nhân và gia đình.
d)
Gia đình và xã hội.
51.
Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, tức là lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy theo
a)
sở thích và khả năng.
b)
nhu cầu thị trường.
c)
mục đích bản thân.
d)
khả năng và trình độ.
52.
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức đều bình đẳng theo quy định của pháp luật khi tham gia vào các
a)
quan hệ xã hội.
b)
quan hệ pháp luật.
c)
quan hệ kinh tế.
d)
quan hệ lao động.
53.
Trường hợp nào sau đây là tài sản chung?
a)
Những thu nhập hợp pháp được vợ chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân.
b)
Tài sản được thừa kế riêng, tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân.
c)
Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn.
d)
Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân.
54.
Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các điều kiện lao động khác là nói về bình đẳng
a)
trong giao kết hợp đồng lao động.
b)
trong thực hiện quyền lao động.
c)
giữa lao động nam và lao động nữ.
d)
trong tự do lựa chọn việc làm.
55.
Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi
a)
ấn định thời gian nộp thuế.
b)
tham gia bảo hiểm nhân thọ.
c)
tự do lựa chọn việc làm.
d)
chia đều ngân sách nội bộ.
56.
Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
Giữa cha mẹ và con.
b)
Giữa các thành viên.
c)
Giữa người lớn và trẻ em.
d)
Giữa các thế hệ.
57.
Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
Tự chủ đăng kí kinh doanh.
b)
Phổ biến quy trình kĩ thuật,
c)
Chủ động liên doanh, liên kết.
d)
Độc lập tham gia đàm phán.
58.
Cửa hàng bán đồ điện của ông T bị yêu cầu ngừng hoạt động kinh doanh vì lí do chưa nộp thuế theo quy định. Trong trường hợp này ông T đã không thực hiện tốt nghĩa vụ nào dưới đây?
a)
Gây mất trật tự an toàn xã hội.
b)
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c)
Kinh doanh ngành pháp luật cấm.
d)
Nộp thuế trong kinh doanh.
59.
Thấy trong hợp đồng lao động có điều khoản về điều kiện lao động không rõ ràng , Chị T đã đề nghị sửa lại rồi sau đó mới kí. Điều này thể hiện công dân bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Trong giao kết hợp đồng lao động
b)
Trong việc thực hiện nội quy lao động
c)
Trong việc thực hiện quyền lao động
d)
Trong lựa chọn việc làm
60.
Nga tốt nghiệp loại giỏi chuyên ngành răng hàm mặt nhưng bố của Nga bắt buộc Nga về làm việc trong cơ quan của bố là bệnh biện khoa sản. Trong trường hợp này, bố của Nga đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
a)
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
b)
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
c)
Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.
d)
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
61.
Dù hợp đồng giữa chị O và công ty Z còn thời hạn, nhưng sau khi nghỉ thai sản 6 tháng, chị O đi làm lại thì giám đốc thông báo đã tìm được người thay thế và chấm dứt hợp đồng lao động với chị. Chị O bị vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?
a)
Hợp đồng lao động.
b)
Tìm kiếm việc làm.
c)
Quyền lao động.
d)
Lao động nam và nữ.
62.
Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định điều chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
a)
Áp dụng chế độ ưu tiên.
b)
Xác lập quy trình quản lí.
c)
Thay đổi cơ cấu tuyển dụng,
d)
Giao kết hợp đồng lao động.
63.
Trong thời gian chị A xin nghi việc để chăm sóc con nhỏ mười tháng tuổi bị ốm, giám đốc cơ quan nơi chị công tác là ông Q bất ngờ kí quyết định sa thải chị. Ông Q đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ờ nội dung nào sau đây?
a)
Thanh toán bảo hiểm nhân thọ.
b)
Nâng cao năng lực quản lí.
c)
Giao kết hợp đồng lao động.
d)
Thay đổi quy trình tuyển dụng.
64.
Anh T đã cho bà con trong khu dân cư nơi mình ở mượn lâu dài ngôi nhà anh được thừa kế riêng làm điểm sinh hoạt văn hóa dù vợ anh muốn cho thuê ngôi nhà đó để trang trải cuộc sống. Anh T không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
a)
Thừa kế.
b)
Kinh tế.
c)
Nhân thân.
d)
Tài sản.
65.
Bác sĩ H được thừa kế riêng một mảnh đất kế bên ngôi nhà gia đình chị đang ở. Khi em trai kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng chị không tán thành. Bác sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
a)
Kinh doanh.
b)
Nhân thân
c)
Tài sản.
d)
Giám hộ.
66.
Ông giám đốc D mê giọng hát của cô T nên đã chuyển cô từ phòng hành chính lên làm thư ký riêng. Do ghen tuông nên vợ ông D đã nói với K ( là con rể) tìm cách làm quen T để tìm hiểu, không ngờ sau đó K và T nảy sinh tình cảm và quan hệ với nhau như vợ chồng khiến chồng cô T đòi ly hôn. Trong trường hợp này những ai dưới đây vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình?
a)
Vợ giám đốc.
b)
Anh K và cô T.
c)
Ông giám đốc và cô T.
d)
Anh K, cô T và vợ giám đốc.
67.
Anh F đã có vợ là chị K và đã có hai con. Nhưng anh F vẫn sống như vợ chồng với chị C và đã có một con trai là N. Chị K rất buồn phiền vì chuyện đó nên đã bàn với chị gái mình là S, mục đích là đuổi anh F ra khỏi nhà để chiếm đoạt tài sản và ngôi nhà của vợ chồng làm của riêng .Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
a)
Anh F và chị K.
b)
Anh F, chị C và chị S.
c)
Chị C và chị S.
d)
Anh F và chị C.
68.
Ổng S là giám đốc; anh B, anh D, chị A là nhân viên và chị Q là nhân viên tập sự cùng làm việc tại công ty X. Anh D tố cáo việc anh B đe dọa chị A làm chị A đột ngột bỏ việc trốn đi biệt tích. Vì thế, cán bộ cơ quan chức năng đến gặp ông S để xác minh sự việc. Cho rằng anh D cố tình hạ thấp uy tín của mình, ông S đã kí quyết định sa thải anh và phân công chị Q tạm thời đảm nhận phần việc của anh D. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
a)
Chị A và ông S.
b)
Ông S và chị Q.
c)
Ông S, chị A và chị Q.
d)
Chị A, ông S và anh B.