wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12A6- PT 1936-1939

Total questions: 47

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là
a)
chống đế quốc và chống phong kiến.
b)
chống phát xít và chống chiến tranh.
c)
chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình.
d)
chống chế độ phản dộng thuộc địa và tay sai.
2.
Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
a)
đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
b)
đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
c)
đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
d)
giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
3.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung uơng Đảng Cộng sản Đông Duơng (7 - 1936) xác định nhiệm vụ trực tiếp, truớc mắt của cách mạng là gì?
a)
Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân.
b)
Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.
c)
Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
d)
Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến.
4.
Một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936-1939 là đấu tranh chống
a)
quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
thực dân Anh.
c)
đế quốc Mĩ.
d)
chế độ phản động thuộc địa.
5.
Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong phong trào nào sau đây?
a)
Phong trào dân chủ 1936-1939.
b)
Phong trào cách mạng 1930-1931.
c)
Phong trào dân tộc dân chù 1919-1925.
d)
Phong trào dân tộc dân chù 1925-1930.
6.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống
a)
chế độ phản động thuộc địa.
b)
đế quốc và chế độ phong kiến.
c)
tư sản và địa chủ.
d)
đế quốc và tư sản.
7.
Trong những năm 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt nào sau đây?
a)
Đòi dân sinh, dân chủ và hòa bình.
b)
Thống nhất đất nước về tài chính.
c)
Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
d)
Thống nhất đất nước về kinh tế.
8.
Trong những năm 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt nào sau đây?
a)
Chống chế độ phản động thuộc địa.
b)
Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
c)
Thống nhất đất nước về tài chính.
d)
Thống nhất đất nước về kinh tế.
9.
Trong những năm 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt nào sau đây?
a)
Thống nhất đất nước về tài chính.
b)
Chống phát xít, chống chiến tranh.
c)
Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
d)
Thống nhất đất nước về kinh tế.
10.
Trong những năm 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt nào sau đây?
a)
Thống nhất đất nước về tài chính.
b)
Thống nhất đất nước về kinh tế.
c)
Đòi tự do, dân sinh, dân chủ.
d)
Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
11.
Kẻ thù trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong những năm 1936-1939 là
a)
để quốc và phong kiến.
b)
chế độ phản động thuộc địa.
c)
tư sản và địa chủ.
d)
đế quốc và giai cấp địa chủ.
12.
Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong
a)
phong trào dân chủ 1936-1939.
b)
cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945).
c)
phong trào cách mạng 1930-1931.
d)
cao trào kháng Nhật cứu nước (1945).
13.
Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây?
a)
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
b)
Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.
c)
Phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930.
d)
Phong trào cách mạng 1930 - 1931.
14.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?
a)
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.
c)
Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.
d)
Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
15.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành lập
a)
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
c)
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
16.
Ở Việt Nam, Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương tập hợp quần chúng đấu tranh trong phong trào nào sau đây?
a)
Phong trào dân chủ 1936-1939.
b)
Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
d)
Phong trào cách mạng 1930-1931.
17.
Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện
a)
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.
b)
đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
c)
giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.
d)
kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật.
18.
Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?
a)
Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.
b)
Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.
c)
Biểu dương lực lượng khi đón phái viên chính phủ Pháp.
d)
Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.
19.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã
a)
gửi yêu sách về dân sinh, dân chủ.
b)
tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.
c)
lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
d)
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
20.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã
a)
biểu tình đưa yêu sách về dân chủ.
b)
tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.
c)
lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
d)
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
21.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã
a)
mít tinh kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động.
b)
lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
c)
tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.
d)
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
22.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã
a)
lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
b)
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
c)
biểu tình đưa yêu sách về dân sinh.
d)
tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.
23.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã
a)
phát triển dân quân du kích.
b)
đấu tranh đòi các quyền dân chủ.
c)
thành lập bộ đội chủ lực.
d)
xây dựng bộ đội địa phương.
24.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã
a)
mít tinh, biểu tình đòi quyền sống.
b)
phát triển dân quân du kích.
c)
thành lập bộ đội chủ lực.
d)
xây dựng bộ đội địa phương.
25.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã
a)
phát triển dân quân du kích.
b)
đấu tranh đòi các quyền tự do.
c)
thành lập bộ đội chủ lực.
d)
xây dựng bộ đội địa phương.
26.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã
a)
phát triển dân quân du kích.
b)
đấu tranh đòi các quyền dân sinh.
c)
thành lập bộ đội chủ lực.
d)
xây dựng bộ đội địa phương.
27.
Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Đưa yêu sách về dân sinh.
c)
Đấu tranh đòi các quyền tự do.
d)
Đưa yêu sách về dân chủ.
28.
Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
a)
Đấu tranh đòi các quyền tự do.
b)
Tiến công và nổi dậy.
c)
Đưa yêu sách về dân chủ.
d)
Đưa yêu sách về dân sinh.
29.
Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
a)
buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
b)
giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.
c)
bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
d)
bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.
30.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
a)
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
b)
khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
c)
bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
d)
xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
31.
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
a)
Phải thành lập một mặt trận thống nhất của riêng lực lượng công nông.
b)
Phải dùng bạo lực để trấn áp kẻ thù và bảo vệ chính quyền cách mạng.
c)
Phân tích bối cảnh quốc tế, tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế Cộng sản.
d)
Đấu tranh giành thắng lợi từng bước để thực hiện mục tiêu chiến lược.
32.
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
a)
Phải dùng bạo lực để trấn áp kẻ thù và bảo vệ chính quyền cách mạng.
b)
Phải thành lập một mặt trận thống nhất của riêng lực lượng công nông.
c)
Phân tích bối cảnh quốc tế, tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế Cộng sản.
d)
Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất phù hợp với mục tiêu cách mạng.
33.
Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là không đúng?
a)
Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc.
b)
Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới.
c)
Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
d)
Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ.
34.
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương.
b)
Là bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
d)
Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
35.
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương.
b)
Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
c)
Nằm trong tiến trình giải phóng dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
d)
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
36.
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương.
b)
Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
c)
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
d)
Thực hiện mục tiêu trước mắt để hướng tới mục tiêu chiến lược.
37.
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương.
b)
Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
c)
Là một bước thắng lợi để tiến lên hoàn thành giải phóng dân tộc.
d)
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
38.
Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào
a)
có tính chất dân tộc.
b)
chỉ có tính dân chủ.
c)
không mang tính cách mạng.
d)
không mang tính dân tộc.
39.
Tính chất dân tộc của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
a)
Thành lập được mặt trận thống nhất của riêng dân tộc Việt Nam.
b)
Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là giải phóng dân tộc.
c)
Tiếp tục chuẩn bị lực lượng để làm cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh truyền thống của dân tộc.
40.
Tính chất dân tộc của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
a)
Tham gia phong trào chủ yếu là các lực lượng của dân tộc.
b)
Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là giải phóng dân tộc.
c)
Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh truyền thống của dân tộc.
d)
Tạm gác vấn đề ruộng đất để tập trung giải phóng dân tộc.
41.
Tính chất dân tộc của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
a)
Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là giải phóng dân tộc.
b)
Thành lập được mặt trận thống nhất của riêng dân tộc Việt Nam.
c)
Tạm gác vấn đề ruộng đất để tập trung giải phóng dân tộc.
d)
Chống lại bộ phận nguy hiểm nhất trong kẻ thù của dân tộc.
42.
Tính chất dân tộc của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
a)
Mục tiêu của phong trào làr đòi các quyền lợi của dân tộc.
b)
Thành lập được mặt trận thông nhất của riêng dân tộc Việt Nam.
c)
Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh truyền thống của dân tộc.
d)
Tạm gác vấn đề ruộng đất để tập trung giải phóng dân tộc.
43.
Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh bùng nổ so với phong trào dân chủ 1936-1939?
a)
Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.
b)
Chính quyền thực dân tăng cường khủng bố.
c)
Phong chào cách mạng thế giới đang phát triển.
d)
Quần chúng nhân dân hăng hái tham gia đấu tranh.
44.
Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm khác biệt về
a)
giai cấp lãnh đạo.
b)
nhiệm vụ chiến lược.
c)
nhiệm vụ trước mắt.
d)
động lực chủ yếu.
45.
Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều
a)
dựa vào lực lượng chính trị quần chúng.
b)
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c)
sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
d)
tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
46.
Ở Việt Nam, phong trào dân chủ 1936-1939:có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930-1931?
a)
Đảng Cộng sản kịp thời lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
b)
Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển.
c)
Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.
d)
Quốc tế Cộng sản chủ trương chuyển hướng đấu tranh.
47.
Ở Việt Nam phong trào dân chủ 1936 – 1939 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930 – 1931?
a)
Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển.
b)
Chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị.
c)
Có sự lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng sản.
d)
Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.